Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



nơi tiêu thụ).

Bốn là, sản phẩm xây lắp phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phương, điều

kiện thi cơng. Có tính đa dạng và cá biệt cao về cơng dụng, hình thức và phương

pháp xây dựng.

Năm là, sản phẩm xây lắp phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu.

Sáu là, thời gian thi cơng kéo dài, chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối

kỳ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí.

2.1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp xây lắp đến cơng tác kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ nhất: Các khoản mục chi phí trong q trình thi cơng rất phức tạp, khó

quản lý và kiểm sốt khiến cho việc xác định chi phí được trừ, chi phí khơng được trừ

để xác định TNCT khó khăn. Ngồi ra chu kỳ sản xuất dài, có thể qua nhiều năm nên

thời điểm ghi nhận doanh thu thường không tương ứng với ghi nhận chi phí nên việc

phân bổ doanh thu, chi phí để tính thuế TNDN hàng quý, hàng năm đối với các doanh

nghiệp xây lắp gặp nhiều khó khăn, thường làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại.

Thứ hai: Do sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa

thuận với chủ đầu tư từ trước, thời gian thi cơng kéo dài, chi phí thi cơng lớn, để

đảm bảo tiến độ thi công, các công ty xây lắp thường phải nhận ứng trước tiền

theo tiến độ từ chủ đầu tư. Vì vậy, việc ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng

theo chuẩn mực kế toán và chính sách thuế cũng vì thế mà có nhiều điểm khơng

tương đồng ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn thuế TNDN khi ghi nhận doanh thu,

chi phí để tính thuế TNDN và thường làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại.

Thứ ba: Do sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, địa bàn thi cơng

rộng, do đó phát sinh nhiều chi phí đi kèm khó kiểm sốt ảnh hưởng đến kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp, nhiều chi phí thực tế phát sinh nhưng khơng đủ

chứng từ làm cơ sở ghi nhận như: Đất thải được múc lên khi làm móng của cơng

trình này lại được dùng để san lấp mặt bằng cho cơng trình khác, chi phí điều động

nhân cơng, máy móc thiết bị, chi phí xây dựng, tháo dỡ các cơng trình tạm (lán trại,

nhà tạm)... Đặc điểm này làm cho công tác quản lý chi phí rất phức tạp gây khó



69



khăn trong cơng tác hạch tốn nói chung và kế tốn thuế TNDN nói riêng, đặc biệt

là việc xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN phải nộp.

Thứ tư: Việc tổ chức quản lý xây dựng và các biện pháp thi công mỗi cơng

trình khác nhau nên dự tốn chi phí và giá thành thực tế mỗi cơng trình cũng khác

nhau và bản thân cùng một cơng trình giá dự tốn và giá thành thực tế chênh lệch

khá xa do phát sinh nhiều chi phí bởi điều kiện địa phương và thời tiết khí hậu mà

khi xây dựng dự tốn chưa thể lường hết được. Vì vậy, việc xác định chính xác

những chi phí hợp lý, hợp lệ để được trừ vào TNCT cũng vì thế tương đối phức tạp.

Thứ năm: Sản phẩm xây lắp phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu

nên nảy sinh nhiều chi phí thiệt hại trong q trình ngừng thi cơng, thiệt hại do

thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến chất lượng làm hư hại công trình, nguyên vật liệu

hỏng... do sạt lở đất dẫn đến chậm tiến độ, bị phạt tiền, Mặc dù đây là những chi

phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhưng khơng dễ để kế tốn xác định đúng giá trị

tổn thất, thu thập chứng từ, đủ cơ sở pháp lý để được ghi nhận là chi phí được trừ khi

tính thuế TNDN.

Thứ sáu: Do thời gian thi công kéo dài, chi phí sản xuất sản phẩm dở dang

cuối kỳ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ thường theo ước tính, hoặc theo tỷ lệ chi phí thực tế với chi phí dự tốn nên chi phí

thực tế được ghi nhận trong kỳ cũng bị ảnh hưởng bởi xét đoán về chi phí dở dang,

trong khi đó việc ghi nhận doanh thu, chi phí khơng tn theo quy trình quy định

mà được thực hiện theo mục tiêu riêng của doanh nghiệp xây lắp do đặc thù của

ngành. Các doanh nghiệp xây lắp thường xác định doanh thu, chi phí tạm tính trong

kỳ từ hai cách: Một là, xuất phát từ doanh thu, ước tính lợi nhuận rồi từ đó xác

định chi phí; hai là, xuất phát từ chi phí thực tế tập hợp được, dự kiến lợi nhuận

trên cơ sở đó xác định doanh thu. Đặc thù này thường làm phát sinh thuế TNDN

hỗn lại.

Như vậy, những đặc thù riêng có của ngành xây lắp có ảnh hưởng khơng

nhỏ đến việc thu thập chứng từ phục vụ cơng tác kế tốn thuế TNDN, xác định và

ghi nhận thuế TNDN hiện hành hàng quý và quyết toán thuế cuối năm và đặc biệt

là phát sinh nhiều vướng mắc cần xử lý sau quyết tốn do kết cấu của doanh thu,



70



chi phí rất phức tạp về cả quy mô và thời gian ghi nhận. Mặt khác, cũng do những

đặc thù riêng có này phát sinh nhiều những quy định khác biệt trong việc ghi nhận

doanh thu, chi phí theo quy định của kế tốn và chính sách thuế dẫn đến nhiều

giao dịch làm phát sinh thuế TNDN hỗn lại đòi hỏi kế tốn cần phải xác định và ghi

nhận thuế TNDN hoãn lại nhằm đảm bảo cung cấp thơng tin hữu ích nhất về thuế

TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin.

Phụ lục 8: Sự khác biệt trong các quy định của kế tốn và chính sách thuế

về việc ghi nhận doanh thu và chi phí đối với các doanh nghiệp xây lắp

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp

trên địa bàn thành phố Hà Nội

Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc các thành

phần kinh tế khác nhau, có thể là mơ hình tập đồn bao gồm tổng cơng ty, cơng ty

con, các cơng ty thành viên, có thể là doanh nghiệp độc lập, liên doanh với nước

ngoài, các công ty cổ phần, công ty tư nhân... Các doanh nghiệp thường có các địa bàn

tổ chức thi cơng các cơng trình ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau nên mức độ phân

cấp quản lý hoạt động và quản lý tài chính là khác nhau. Trong phạm vi nghiên cứu của

luận án chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm tổ chức quản lý của các doanh nghiệp đã,

đang và sẽ niêm yết chứng khoán trên các sàn giao dịch HNX, HOSE, UPCOM và OTC.

Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp này được khái quát

như sau:

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng

tài vụ



Đội thi

cơng



Phòng

kế hoạch



Đội thi

cơng



Phòng

kỹ thuật



Đội thi

cơng



Phòng vật tư,

thiết bị



Đội thi

cơng



……..



Phòng tổ

chức HC



Đội thi

cơng



71



Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp xây lắp

ĐỘI TRƯỞNG

Đội phó



Kế tốn đội



Thủ kho



Tổ trưởng

Tổ phó

Cơng nhân



Sơ đồ 2.2. Tổ chức hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây lắp

2.1.4. Ảnh hưởng của đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến cơng tác kế tốn thuế

thu nhập doanh nghiệp

Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trên các

mặt sau:

Thứ nhất: Do địa bàn thi công thường phân tán trên nhiều tỉnh thành trong cả

nước nên hầu hết các doanh nghiệp xây lắp thường tổ chức công tác kế tốn theo

hình thức nửa tập trung, nửa phân tán. Cơng việc hạch tốn kế tốn được thực hiện

tại phòng kế tốn của cơng ty, ở các đội thi cơng có nhân viên thống kê kế tốn thực

hiện chức năng thu thập, phân loại chứng từ, lập bảng kê, tổng hợp chi phí, định kỳ

nộp chứng từ để hạch tốn tập trung tại phòng kế tốn cơng ty. Việc hạch tốn giữa

cơng ty và các đội thơng qua tài khoản 141 (tạm ứng). Phòng kế tốn sẽ theo dõi, quản

lý việc tạm ứng và hồn ứng theo từng cơng trình, từng đội thi cơng. Cộng với địa bàn

thi cơng phân tán, thường ở rất xa, việc tập hợp chứng từ và hồn ứng cho nhiều cơng

trình thường chậm trễ, có thể mất mát, thiếu sót chứng từ hoặc khi kế toán nhận

được chứng từ kiểm tra phát hiện nhầm lẫn, sai sót thì đã q muộn, việc sửa chữa



72



sai sót gặp nhiều khó khăn.

Thứ hai: Do đặc thù của ngành, các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng

cơ chế khốn với hình thức khốn gọn cho các xí nghiệp, đội thi cơng thơng qua

tạm ứng và chi phí theo dự tốn. Cơ chế này có thể dẫn đến việc các xí nghiệp hoặc

tổ đội thi cơng sẽ tập hợp chi phí khơng theo đúng tỷ lệ khốn được giao, thu thập

chứng từ không đúng với bản chất của các giao dịch thực tế phát sinh về nội dung,

giá trị, thời gian ảnh hưởng đến tính chính xác của TNCT, có thể dẫn đến làm sai

lệch các thơng tin về thuế cung cấp trên BCTC.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Để củng cố các nhận định về thực trạng kế toán thuế TNDN trong các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, tăng cường tính khách quan

và cơ sở thực tiễn cho việc hình thành mơ hình các nhân tố ảnh hưởng mang tính

bản chất, quy luật đến kế toán thuế TNDN của các doanh nghiệp xây lắp trên địa

bàn thành phố Hà Nội, tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát thực tế để lấy ý kiến

đánh giá về cơng tác kế tốn thuế TNDN của 200 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội. Kết quả khảo sát về đặc điểm cơng tác kế tốn thuế TNDN được

thống kê mơ tả qua phần mềm SPSS 16 như sau:

Bảng 2.1. Đặc điểm cơng tác kế tốn của các đối tượng khảo sát

Tần số Tỷ lệ (%)



Giá trị



Giá trị



Giá trị



Chế độ kế tốn áp dụng

Thơng tư 200/2014TT-BTC

200

100.0

Thơng tư 133/2016/TT-BTC

0

0.0

Total

200

100.0

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Tập trung

65

32.5

Phân tán

62

31.0

Nửa tập trung, nửa phân tán

73

36.5

Total

200

100.0

Người thực hiện cơng tác kế tốn thuế TNDN

Nhân viên chun trách

5

2.5

Kế tốn tổng hợp

190

95.0

Th dịch vụ bên ngồi

5

2.5

Total

200

100.0



%

hợp lệ



%

tích lũy



100.0

0.0

100.0



100.0

100.0



32.5

31.0

36.5

100.0



32.5

63.5

100.0



2.5

95.0

2.5

100.0



2.5

97.5

100.0



73



Giá trị



Giá trị



Nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN

Kê khai, quyết toán thuế, phụ trách

5

2.5

thêm một phần hành kế toán khác

Kê khai, quyết toán thuế, lập BCTC

195

97.5

Total

200

100.0

Mục tiêu của kế tốn thuế TNDN

Tn thủ chính sách thuế

40

20.0

Tn thủ theo VAS 17

43

21.5

Theo mục tiêu của lãnh đạo công ty

49

24.5

Tiết kiệm chi phí thuế TNDN cho cơng ty

32

16.0

Đáp ứng nhu cầu thơng tin về thuế TNDN

36

18.0

cho người sử dụng



2.5



2.5



97.5

100.0



100.0



20.0

21.5

24.5

16.0



20.0

41.5

66.0

82.0



18.0



100.0



Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS 23

Kết quả khảo sát cho thấy, 100% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

vực xây lắp được khảo sát sử dụng chế độ kế toán ban hành theo Thơng tư

200/20014/TT-BTC. Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn khá đa dạng, bao gồm cả

hình thức tập trung, phân tán, nửa tập trung, nửa phân tán, trong đó hình thức

nửa tập trung, nửa phân tán chiếm tỷ trọng lớn nhất 73/200 doanh nghiệp

(chiếm 36,5%). Với mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức nửa tập

trung nửa phân tán sẽ khiến cho việc thu thập thông tin phục vụ cơng tác kế

tốn thuế TNDN gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc kiểm tra, đối chiếu chứng

từ sổ sách kế tốn giữa phòng kế tốn trung tâm tại công ty với các cơ sở phân

tán được phân cấp hạch tốn. Người thực hiện cơng tác kế toán thuế TNDN chủ

yếu là do kế toán tổng hợp, người phụ trách lập BCTC (190/200 doanh nghiệp

chiếm 95%) còn lại 5% là do nhân viên chuyên trách hoặc thuê ngồi. Cơng tác

kế tốn thuế TNDN do kế tốn tổng hợp thực hiện sẽ thuận tiện hơn trong việc

tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định TNCT cũng như việc theo dõi các khoản

mục chênh lệch tạm thời giữa các quy định của kế toán và thuế trong việc xác

định và ghi nhận thuế TNDN hỗn lại. Kế tốn tổng hợp sẽ có đủ thơng tin hơn

để trình bày, thuyết minh cụ thể các thông tin về thuế TNDN trên BCTC. Nhiệm

vụ của kế toán thuế TNDN chủ yếu là kê khai, quyết toán thuế, hạch toán thuế



74



TNDN hiện hành, hoãn lại và lập BCTC. Mục tiêu của kế toán thuế TNDN được

dàn đều cho cả các mục tiêu: tuân thủ chính sách thuế (20%); tuân thủ VAS 17 là

21,5%; theo mục tiêu của lãnh đạo doanh nghiệp 24,5%; tiết kiệm chi phí thuế

16%; phục vụ nhu cầu của người sử dụng thông tin về thuế TNDN trên BCTC chỉ

có 18%. Như vậy, mục tiêu của kế tốn thuế TNDN tập trung nhằm thực hiện

theo mục tiêu của lãnh đạo doanh nghiệp, chưa thật sự chú trọng đến mục tiêu

cung cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng

thông tin.

Kết quả khảo sát này tương đối thống nhất với các kết quả của các nghiên

cứu trước đây khi cho rằng nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về thuế TNDN có

ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN. Để làm rõ vấn đề này, luận án tiếp tục tìm hiểu

và đánh giá nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng

thơng tin, thực trạng kế tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa

bàn thành phố để đánh giá xác thực hơn về mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin về

thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin.

2.2. NHU CẦU THÔNG TIN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THƠNG TIN



Các đối tượng sử dụng thông tin về thuế TNDN trên BCTC bao gồm cả

đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực

trạng nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC đồng thời tham khảo ý kiến

của các chuyên gia kiểm toán và tư vấn, các đối tượng bên trong doanh nghiệp

có nhiều nguồn tin từ nội bộ doanh nghiệp nên nhu cầu thông tin về thuế TNDN

trên BCTC tập trung chủ yếu ở các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:

cán bộ quản lý thuế, các nhà đầu tư, phân tích và tư vấn tài chính, chủ nợ. Mỗi

đối tượng khác nhau có mức độ quan tâm khác nhau phụ thuộc vào mục đích

của từng đối tượng. Cán bộ quản lý thuế thì quan tâm nhiều đến tính trung



75



thực, chính xác và khách quan của các các chỉ tiêu về thuế TNDN hiện hành. Các

nhà đầu tư, phân tích và tư vấn tài chính và chủ nợ thì quan tâm nhiều đến tính

phù hợp, mức độ tin cậy, dễ hiểu và có thể so sánh được của cả các chỉ tiêu về

thuế TNDN hiện hành và hoãn lại trên BCTC. Để thực hiện mục tiêu, luận án

hướng đến việc đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin về thuế TNDN của tất cả các

đối tượng sử dụng bên ngồi doanh nghiệp, khơng tập trung cho một đối tượng

cụ thể nào. Nội dung khảo sát nhu cầu thông tin về thuế TNDN được tác giả

trình bày tại phụ lục 9.

Bảng 2.2. Thống kê mô tả nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin

về thuế TNDN trên BCTC



Biến



Nhu cầu thông tin về

thuế TNDN trên BCTC

của các đối tượng sử

dụng thông tin



Mức độ đáp ứng

nhu cầu thông tin

của doanh nghiệp



Mẫu



Tối

thiểu



Tối

đa



Giá trị

trung

bình



Tối

thiểu



Tối

đa



Giá trị

trung

bình



Chi phí/lợi ích thuế TNDN hiện hành



50



2



5



4.24



1



4



2.28



Chi phí/lợi ích thuế TNDN hoãn lại



50



2



5



4.45



1



4



2.70



Tài sản thuế TNDN hoãn lại



50



2



5



4.33



1



4



2.71



Thuế TNDN hỗn lại phải trả



50



2



5



4.24



1



4



2.40



Cơ sở tính thuế TNDN hiện hành



50



2



5



4.33



1



4



2.54



Cơ sở tính thuế TNDN hỗn lại



50



2



5



4.38



1



4



2.52



Thời gian hồn nhập của thuế

TNDN hỗn lại



50



2



5



4.32



1



4



2.54



Valid N (listwise)



50



Dễ hiểu



50



3



5



3.98



1



4



2.49



Phù hợp



50



3



5



4.07



1



4



2.18



Đáng tin cậy



50



3



5



4.01



1



4



2.21



Có thể so sánh được



50



3



5



4.02



1



4



2.30



Valid N (listwise)



50



Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS 23



76



Kết quả cho thấy, nhu cầu thông tin về thuế TNDN trong việc đánh giá tình

hình tài chính và hình ảnh của doanh nghiệp đều đạt giá trị trung bình ở mức >3.

Giá trị trung bình về nhu cầu thông tin thuế TNDN trên BCTC đều ở mức > 4.25,

nhu cầu về tích hữu ích của các thơng tin về thuế TNDN trên BCTC đều >3. Trong

khi mức độ đáp ứng nhu cầu thơng tin và tính hữu ích của thông về thuế TNDN

trên BCTC của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đếu có giá

trị trung bình < 3. Điều đó cho thấy, nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC của

các đối tượng sử dụng thông tin ở mức cao nhưng mức độ đáp ứng từ phía doanh

nghiệp trên góc độ của người sử dụng thơng tin còn thấp. Kết quả này cũng hoàn

toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Thúy Hằng (2016) về ảnh hưởng

của thông tin kế tốn cơng bố đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư trên thị

trường chứng khoán. Kết quả phỏng vấn sâu TS. Trần Huy Hoàng (Tổng giám đốc

trung tâm đào tào tài chính, kế tốn thuế CENSTAF), Ơng Bùi Minh Vương (Phó

giám đốc cơng ty TNHH kiểm tốn BDO), Bà Bùi Thị Hợp (Giám đốc công ty TNHH

tư vấn và DVKT MIRAI), TS. Nguyễn Văn Thành (chuyên viên cục thuế Thành phố Hà

Nội) cũng cho thấy, các thông tin về thuế TNDN trên BCTC sẽ góp phần cung cấp

thông tin đầy đủ hơn về tài sản, nghĩa vụ nợ phải trả cũng như thu nhập và chi phí

của doanh nghiệp, tuy nhiên trong quá trình tư vấn, kiểm tốn, các chun gia đều

thấy rằng, nhìn chung các thơng tin về kế toán thuế TNDN trên BCTC của các doanh

nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa đáp ứng được nhu cầu của các

đối tượng sử dụng thông tin thể hiện ở việc phần lớn các đối tượng sử dụng thông

tin đều chưa tin tưởng vào các thông tin về TNDN trên BCTC của doanh nghiệp nên

chưa quan tâm nhiều đến các thông tin về thuế TNDN trên BCTC để đánh giá tình

hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả khảo sát ý kiến của 50 đối tượng sử dụng

thơng tin về vai trò của các thơng tin về thuế TNDN và mức độ hài lòng của các đối

tượng sử dụng thông tin cũng cho thấy như sau:

Bảng 2.3. Thống kê mơ tả vai trò thơng tin về thuế TNDN trên BCTC

Biến



Mẫu



Tối

thiểu



Tối đa



GT

trung



Std. Độ

lệch



77



bình

Góp phần cung cấp thông tin đầy đủ hơn về

nghĩa vụ nợ phải trả của doanh nghiệp



50



1



5



3.22



1.287



Góp phần cung cấp thơng tin đầy đủ hơn về

các khoản thu nhập của doanh nghiệp



50



1



5



3.64



1.182



Góp phần cung cấp thông tin đầy đủ hơn về

giá trị tài sản của doanh nghiệp



50



1



5



3.65



1.083



Góp phần cung cấp thơng tin đầy đủ hơn về

giá trị các khoản chi phí của doanh nghiệp



50



1



5



3.27



1.259



Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS 23

Kết quả khảo sát cho thấy, các đối tượng sử dụng thông tin đã nhận thức

được vai trò của các thơng tin về thuế TNDN trên BCTC trong việc đánh giá tình

hình tài chính của doanh nghiệp với giá trị trung bình về các câu trả lời của các câu

hỏi khảo sát đạt từ 3.22 đến 3.65. Kết quả này cũng logich với kết quả khảo sát về

nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp về nội dung và tính hữu

ích của các thơng tin về thuế TNDN trên BCTC. Trên góc độ của người sử dụng

thơng tin thì nhu cầu của họ ở mức cao (giá trị trung bình đạt >4) nhưng mức độ

đáp ứng chỉ đạt giá trị trung bình < 3, điều đó dẫn đến vai trò của các thơng tin về

thuế TNDN đối với họ chưa lớn. Để làm rõ hơn khoảng cách giữa nhu cầu thông tin

và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp đối với các chỉ tiêu về thuế TNDN trên BCTC,

luận án tiếp tục khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng về các thơng tin thuế TNDN

trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.4. Mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng thơng tin về thuế TNDN

trên BCTC

Mẫu



Tối

thiểu



Tối

đa



GT

trung

bình



Hài lòng với các thông tin về thuế TNDN trên BCTC



50



1



4



2.56



Tin tưởng vào các thông tin về thuế TNDN trên BCTC



50



1



4



2.78



Thường xuyên sử dụng thông tin thuế TNDN trên BCTC

khi ra quyết định kinh tế



50



1



5



3.21



Biến



78



Thông tin về thuế TNDN trên BCTC phù hợp với nhu cầu

sử dụng



50



1



4



2.81



Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS 23

Kết quả khảo sát cho thấy, các đối tượng sử dụng thơng tin có sử dụng

thơng tin về thuế TNDN trên BCTC khi ra quyết định kinh tế với giá trị trung bình

đạt 3.12 (>3), tuy nhiên họ chưa thực sự hài lòng và tin tưởng vào các thơng tin về

thuế TNDN trên BCTC và các thông tin này cũng chưa thực sự phù hợp với họ, giá

trị trung bình về các câu trả lời đạt từ 2.56 đến 2.81 (<3). Như vậy, phân tích kết

quả khảo sát cũng như tham khảo ý kiến đánh giá của các chuyên gia đều cho thấy,

nhu cầu về thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin ở mức cao

nhưng mức độ đáp ứng nhu cầu từ phía doanh nghiệp còn hạn chế. Để làm rõ hơn

mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử

dụng thơng tin từ phía doanh nghiệp, luận án tiếp tục khảo sát, đánh giá thực trạng

kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

tại mục 2.3.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Để trả lời câu hỏi nghiên cứu số 2: Thực trạng kế toán thuế TNDN trong

các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào? tác giả luận

án đã thực hiện một cuộc khảo sát thực tế để lấy ý kiến đánh giá về thực trạng kế

toán thuế TNDN của 200 doanh nghiệp, khảo sát BCTC đã được kiểm tốn của một

số doanh nghiệp điển hình, phỏng vấn chuyên gia kiểm toán và tư vấn kế toán thuế

cũng như người trực tiếp thực hiện kế toán thuế trong doanh nghiệp trên các mặt

nội dung sau: (1) Thu nhận thơng tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế TNDN; (2) Kế

toán thuế TNDN hiện hành; (3) Kế tốn thuế TNDN hỗn lại; (4) Kê khai và quyết

tốn thuế TNDN; (5) Xử lý kế toán thuế TNDN sau quyết tốn; (6) Trình bày thơng

tin về thuế TNDN trên BCTC. Mẫu phiếu khảo sát được trình bày tại phụ lục 10.

2.3.1. Thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập doanh

nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×