Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chính sách thuế TNDN được hiểu là tổng thể các quy định pháp luật đề cập đến công tác quản lý thuế, các quy định về đối tượng nộp thuế, cơ sở tính thuế TNDN bao gồm, doanh thu, TNCT, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thuế suất, các quy định v

Chính sách thuế TNDN được hiểu là tổng thể các quy định pháp luật đề cập đến công tác quản lý thuế, các quy định về đối tượng nộp thuế, cơ sở tính thuế TNDN bao gồm, doanh thu, TNCT, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thuế suất, các quy định v

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



mục tiêu của kế toán và thuế. Tuy nhiên, mức độ của mối quan hệ này ở các quốc

gia có sự khác nhau do sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế, xã hội như cấu trúc

pháp lý, tính chất sở hữu và hệ thống chính trị, trình độ phát triển kinh tế, đặc biệt

là sự phát triển của thị trường chứng khốn. Nhóm các nước theo trường phái luật

chung (Common Law) như Anh, Mỹ, hệ thống chuẩn mực kế toán được xây dựng

theo quan điểm độc lập tương đối với chính sách thuế TNDN. Ngược lại, với các

nước theo hệ thống luật la mã (Roman Law) như Pháp, Đức, Ý hệ thống chuẩn mực

kế toán chịu ảnh hưởng nhiều của chính sách thuế. Ở những nước có chế độ cơng

hữu hệ thống chuẩn mực kế tốn được xây dựng phục vụ chủ yếu cho quản lý nhà

nước, do vậy hệ thống chuẩn mực kế tốn và chính sách thuế TNDN có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, cả hai chính sách đều phục vụ cho quản lý nhà nước. Ngược

lại, ở những nước mà sở hữu tư nhân mang tinh phổ biến, lúc này hệ thống chuẩn

mực kế toán phục vụ cho nhu cầu quản lý của các ơng chủ tư nhân còn chính sách

thuế phục vụ cho quản lý nhà nước. Do vậy, hệ thống chuẩn mực kế tốn được

thiết kế tương đối độc lập với chính sách thuế TNDN. Ở những nước có nền kinh tế

phát triển, đặc biệt là sự phát triển của thị trường chứng khốn u cầu về tính

minh bạch, khách quan của thơng tin kế tốn trên BCTC ở mức độ cao, đòi hỏi hệ

thống chuẩn mực kế tốn phải độc lập với chính sách thuế TNDN. Ngược lại, ở

những nước có doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn thì hệ thống chuẩn

mực kế tốn khá phục thuộc vào chính sách thuế do việc tuân thủ thuế được đề

cao. Trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa hệ thống

chuẩn mực kế toán và chính sách thuế, có thể thấy các nghiên cứu về mối quan hệ

giữa kế toán và thuế tồn tại hai quan điểm chính như sau:

Một là, quan điểm thống nhất các quy định trong khn khổ quy định về kế

tốn và chính sách thuế.

Theo quan điểm này, các quy định của chính sách thuế và chuẩn mực, chế

độ kế tốn có sự thống nhất với nhau. Thơng tin kế tốn sử dụng trực tiếp cho mục

đích tính thuế mà khơng cần điều chỉnh. Quan điểm này làm giảm thiểu tính phức

tạp trong việc sử dụng thơng tin kế tốn để kê khai và quyết toán thuế, hạn chế rủi



33



ro cho doanh nghiệp do sai sót trong q trình xác định số thuế phải nộp. Ngồi ra,

quan điểm này còn đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Nhà nước đối với nền

kinh tế. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập

kinh tế toàn cầu ngày càng sâu, rộng như hiện nay, quan điểm này dễ dẫn đến việc

cả chính sách thuế và kế tốn đều khơng đạt được mục đích hướng tới của mình

do mục đích của thuế và kế tốn hồn tồn khác nhau. Thực tế cho thấy, ở các

nước sử dụng quan điểm này, thơng tin kế tốn thường thiên lệch cho mục đích

của thuế nên khơng đảm bảo tính trung thực, khách quan.

Hai là, quan điểm có sự độc lập tương đối giữa các quy định trong khuôn

khổ quy định về kế tốn và chính sách thuế.

Theo quan điểm này, các quy định của chính sách thuế và chuẩn mực, chế

độ kế tốn có sự độc lập tương đối. Thơng tin kế tốn được cung cấp mang tính

hữu ích cho các đối tượng sử dụng khác nhau phục vụ cho việc ra quyết định đồng

thời được điều chỉnh theo chính sách thuế để sử dụng cho mục đích kê khai và

quyết tốn thuế. Quan điểm này đảm bảo cho chính sách thuế và chính sách kế

tốn thực hiện được các mục tiêu khác nhau phù hợp với đặc thù của từng chính

sách, đảm bảo cho thơng tin kế tốn cung cấp mang tính trung lập, khách quan,

khơng thiên về mục đích tính thuế. Tuy nhiên, quan điểm này làm gia tăng tính

phức tạp cho cơng tác kế tốn trong các doanh nghiệp cũng như sự phức tạp trong

việc sử dụng thơng tin kế tốn cho mục đích kê khai và quyết tốn thuế, đồng thời

cũng gây khó khăn khơng nhỏ cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình

kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp.

Thật khó để đưa ra đánh giá quan điểm nào là tốt hơn, mỗi quan điểm đều

có những ưu điểm và hạn chế riêng. Việc sử dụng quan điểm nào cũng cần xét đến

nhu cầu cung cấp thông tin kế toán cho từng đối tượng phục vụ cho việc ra quyết

định. Kế tốn với vai trò là cơng cụ quản lý kinh tế tốt nhất, trên cơ sở những

nguyên tắc và phương pháp kế toán được chấp nhận chung, góp phần thực hiện

tốt mục tiêu của chính sách thuế, đồng thời ghi nhận và trình bày ảnh hưởng của

sự khác biệt giữa hai chính sách đến các chỉ tiêu liên quan đến thuế TNDN trên



34



BCTC. Chính sách thuế muốn đạt được hiệu quả cao phải dựa trên cơ sở thơng tin

kế tốn cung cấp chứ khơng thể thốt li hồn tồn khỏi kế tốn. Trong điều kiện

nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay, quan điểm xây dựng chính

sách thuế có sự độc lập tương đối với chính sách kế tốn như một xu hướng tất

yếu.

1.2.2. Hệ quả của quan điểm xây dựng chính sách thuế có sự độc lập

tương đối với khn khổ pháp lý về kế tốn

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và các quy định trong khn khổ pháp lý

về kế tốn tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí

cho mục đích kế tốn và thuế trong một kỳ kế toán nhất định, dẫn đến sự tách rời

giữa LNKT và TNCT. Trong đó:

Lợi nhuận kế toán (Accounting profit/Loss): là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

trước khi trừ thuế TNDN, được xác định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế

toán.

Thu nhập chịu thuế (Taxable profit/Tax loss): là TNCT TNDN của một kỳ,

được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành, là cơ sở để tính thuế

TNDN phải nộp hoặc được thu hồi ở kỳ hiện tại hay còn gọi là thuế TNDN hiện hành.

Khoản chênh lệch giữa LNKT và TNCT được chia thành hai loại: Chênh lệch

vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời.

Chênh lệch vĩnh viễn (permanent difference) là chênh lệch giữa LNKT và

TNCT phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào

LNKT nhưng lại khơng được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định TNCT TNDN.

Chênh lệch tạm thời (temporary difference) là các khoản chênh lệch giữa

giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong BCĐKT với cơ sở tính

thuế thu nhập của các khoản mục này. Khoản chênh lệch này là cơ sở để hình

thành thuế TNDN hỗn lại.

Chênh lệch tạm thời có thể là chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc chênh

lệch tạm thời được khấu trừ.

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là khoản chênh lệch làm cho LNKT nhỏ



35



hơn TNCT, làm phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại ở kỳ hiện tại.

Chênh lệch tạm thời chịu thuế là khoản chênh lệch làm cho LNKT lớn hơn

TNCT làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại phải trả ở kỳ hiện tại.

1.3. NHU CẦU THÔNG TIN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THƠNG TIN



Nhu cầu thơng tin về thuế TNDN trên BCTC được thể hiện qua những lợi

ích mang lại từ việc sử dụng thông tin cung cấp trên BCTC.

Việc ra quyết định kinh tế của các chủ thể thường dựa trên mối quan hệ

và hiểu biết về doanh nghiệp, do vậy họ sẽ quan tâm đến các thông tin được cung

cấp bởi BCTC. Theo IASB, trong Framework, các đối tượng sử dụng BCTC gồm

"các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, nhân viên, chủ nợ, nhà cung cấp, khách

hàng, chính phủ và cơng chúng". Nội dung phân tích tại mục 1.1.4 cho thấy, thông

tin về thuế TNDN là một trong số những thơng tin quan trọng để đánh giá tình

hình tài chính của doanh ngiệp trong cả hiện tại và tương lai nên được các đối

tượng sử dụng thông tin trên BCTC rất quan tâm. Kết quả nghiên cứu tại mục

1.1.2 và 1.1.3 cũng cho thấy, các thông tin về thuế TNDN trên BCTC là thông tin

rất nhạy cảm do ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp và Nhà nước,

trong khi lợi ích của doanh nghiệp và Nhà nước thường đi ngược chiều nhau. Đó

là cơ sở để các đối tượng sử dụng thông tin thường nghi hoặc về độ tin cậy của

các thông tin về thuế TNDN trên BCTC. Kieso, Weygandt, Warfield (2015) cũng chỉ

ra rằng: Các thông tin về thuế TNDN trên BCTC liên quan đáng kể đến những phán

đốn về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, các đối tượng sử dụng

thơng tin cần phải có sự hiểu biết về các quy định có liên quan đến thuế để có thể

đánh giá được những phán đoán này, các doanh nghiệp phải đảm bảo cho thơng

tin về thuế TNDN trên BCTC hữu ích đối với người sử dụng. Có thể diễn giải khái

quát nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC theo đặc trưng của các nhóm đối

tượng chủ yếu sau:

Đối với Nhà nước, cần các thông tin trung thực, đáng tin cậy về thuế TNDN



36



trên BCTC để quản lý thuế TNDN làm cơ sở cho việc tính thuế TNDN, quản lý, kiểm

tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp. Đồng thời, đánh

giá được uy tín và trách nhiệm, năng lực của doanh nghiệp, từ đó Nhà nước có

thêm cơ sở để xây dựng định hướng phát triển kinh tế hay hỗ trợ doanh nghiệp,

quản lý thuế đối với doanh nghiệp v.v...

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, cần các thông tin trung thực, đáng tin

cậy về thuế TNDN trên BCTC để đánh giá được chi phí và lợi ích của doanh nghiệp

trong hiện tại và tương lai phát sinh từ những tác động của thuế TNDN hiện hành

và hỗn lại để từ đó có định hướng quản lý, xây dựng chiến lược về thuế, lập dự

toán dòng tiền trong tương lai, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

cho phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể.

Đối với các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà phân tích và tư vấn tài chính, cần

thơng tin đầy trung thực, đáng tin cậy về thuế TNDN hiện hành và hỗn lại trên

BCTC để có cơ sở đánh giá đầy đủ về tài sản, nguồn vốn, chi phí và lợi ích cũng như

uy tín, trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước trong cả hiện tại và

tương lai. Nghiên cứu của Kieso, Weygandt, Warfield (2015) cho thấy, để đánh giá

tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhiều nhà đầu tư quan tâm đến việc đánh giá

chất lượng các khoản thu nhập của doanh nghiệp thông qua việc đối chiếu LNKT

trước thuế với TNCT. Các nhà phân tích cần kiểm tra liệu các khoản tăng thu nhập

có phải do tác động của chính sách ưu đãi thuế hay không? Đồng thời đánh giá tác

động của thuế thu nhập hoãn lại đến khoản thuế phải nộp trong tương lai. Dự

đốn dòng tiền trong tương lai từ tác động của việc phân bổ các khoản lỗ chưa sử

dụng thông qua thơng tin về thời gian phân bổ. Vì vậy, các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà

phân tích và tư vấn tài chính cần được cung cấp một bức tranh tồn cảnh rõ ràng

về nghĩa vụ thuế cũng như lợi ích về thuế trong hiện tại và tương lai để có thêm cơ

sở đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn trong việc đầu tư hay cung cấp tín dụng.

Như vậy, mỗi đối tượng sử dụng thông tin về kế tốn thuế TNDN trên BCTC có

mục đích khác nhau nhưng nhìn chung, các đối tượng sử dụng thơng tin đều mong



37



muốn các thơng tin về thuế TNDN trình bày trên BCTC có tính hữu ích nhằm mang lại

lợi ích cho người sử dụng. Nguyễn Phúc Sinh (2008) cho rằng, tính hữu ích của thơng

tin trên BCTC tập trung ở các tính chất cơ bản đó là "Tin cậy", "dễ hiểu", "phù hợp" và

"có thể so sánh được". Tác giả luận án cho rằng, để đáp ứng nhu cầu thông tin về thuế

TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thơng tin, doanh nghiệp cần phải đảm bảo

4 tính chất cơ bản này của thông tin về thuế TNDN trên BCTC.

1.4. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP



Xuất phát từ quan điểm thừa nhận tính độc lập tương đối giữa khn khổ

pháp lý về kế tốn và chính sách thuế, kế toán thuế TNDN đã tách thuế TNDN

thành hai loại: Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Để cung cấp

thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin,

doanh nghiệp cần làm tốt việc thu thập thông tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế

TNDN, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật để xác định, ghi nhận thuế TNDN hiện

hành, hoãn lại và xử lý các vấn đề phát sinh sau quyết tốn thuế. Trên cơ sở đó,

luận án nghiên cứu về kế toán thuế TNDN trên 5 nội dung sau:

(1) Thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế TNDN.

(2) Kế toán thuế TNDN hiện hành.

(3) Kế tốn thuế TNDN hỗn lại.

(4) Kê khai và quyết toán thuế TNDN

(5) Xử lý kế toán thuế TNDN sau quyết tốn

(6) Trình bày thơng tin về thuế TNDN trên BCTC.

Sáu nội dung nghiên cứu này sẽ là câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 01:

"Kế toán thuế TNDN bao gồm những nội dung nào?"

1.4.1. Thu thập thơng tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế thu nhập doanh

nghiệp

Thu thập thông tin phục vụ công tác kế toán thuế TNDN là việc xác định các

nội dung dữ liệu cần thu thập, cách thức, phương thức thu thập dữ liệu liên quan

đến việc xác định, ghi nhận và trình bày các thơng tin về thuế TNDN trên BCTC. Nội

dung dữ liệu cần thu thập là những dữ liệu phát sinh từ quá trình hoạt động của



38



doanh nghiệp, các dữ liệu này được thu thập thông qua hệ thống chứng từ kế

tốn. Việc thu thập thơng tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế TNDN là cơng việc đầu

tiên và hết sức quan trọng trong cơng tác kế tốn thuế TNDN, được coi là "nguyên

liệu đầu vào" quyết định lớn đến tính chính xác trong việc xác định thuế TNDN phải

nộp, tính hữu ích của thơng tin về thuế TNDN cung cấp trên BCTC.

Trên góc độ kế tốn tài chính, việc tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào phục

vụ cơng tác kế tốn được thực hiện theo quy định trong luật, chuẩn mực, chế độ kế

toán của từng quốc gia về trình tự luân chuyển chứng từ kế tốn; trình tự kiểm tra

chứng từ kế tốn để đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, trung thực, đầy đủ, hợp pháp

của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cơng tác kế tốn đồng thời giúp cho

doanh nghiệp giám sát, kiểm tra các các hoạt động phục vụ cho việc quản lý và

điều hành doanh nghiệp.

Trên góc độ của chính sách thuế, thuế TNDN là một cơng cụ quản lý vĩ mô

nền kinh tế, để phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với Nhà

nước, mỗi quốc gia, trong từng giai đoạn nhất định sẽ có những quy định cụ thể

trong chính sách thuế TNDN về doanh thu tính thuế và chi phí được trừ để tính

TNCT phù hợp với mục tiêu quản lý nhà nước. Chính vì vậy, khơng phải tất cả các

chứng từ phản ánh doanh thu, chi phí kế tốn thu thập trong kỳ đều được sử dụng

làm doanh thu tính thuế và chi phí được trừ theo quy định của luật thuế TNDN.

Trên cơ sở chứng từ kế toán thu thập theo quy định của hệ thống kế toán, kế toán

doanh nghiệp sẽ phải lập bảng kê phân loại, trong số các chứng từ phản ánh doanh

thu, chi phí thu thập được thì doanh thu, chi phí nào chịu thuế và được trừ trong

kỳ, doanh thu, chi phí nào khơng phải chịu thuế, không được trừ trong kỳ làm cơ sở

xác định và ghi nhận thuế TNDN hiện hành, doanh thu, chi phí chưa chịu thuế,

chưa được trừ trong kỳ làm cơ sở để xác định và ghi nhận thuế TNDN hỗn lại.

1.4.2. Kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Phương thức xác định thuế TNDN hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc được thu hồi) tính

trên TNCT và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Xuất phát từ sự khác biệt



39



giữa LNKT và TNCT do qui định của kế toán khác với qui định của chính sách thuế, số

liệu kế tốn về kết quả kinh doanh không được sử dụng trực tiếp cho việc tính

nghĩa vụ thuế TNDN. Có hai phương thức chủ yếu để xác định thuế TNDN hiện hành.

+ Phương thức thứ nhất là xây dựng một hệ thống kế tốn phục vụ riêng

cho mục đích tính thuế của doanh nghiệp. Việc thu thập, xử lý và cung cấp thơng

tin hồn tồn phù hợp với các quy định của Luật thuế TNDN. Hệ thống kế toán

thuế này là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp và

được thừa nhận giá trị pháp lý của số liệu phục vụ cho mục đích kê khai, quyết

tốn và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Lập báo cáo



Ghi sổ kế tốn

Nghiệp vụ



tài chính



tổng hợp và chi tiết



kinh tế

phát sinh



Ghi sổ kế toán cho



Lập báo cáo phục



mục đích tính thuế



vụ mục đích thuế



Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ kế toán thuế riêng

+ Phương thức thứ hai là không thiết lập hệ thống kế toán thuế riêng. Kế

toán căn cứ vào chỉ tiêu LNKT trên BCTC và tiến hành điều chỉnh để xác định TNCT

theo chính sách thuế TNDN. Các doanh nghiệp dựa trên cơ sở số liệu kế toán đã ghi

nhận về doanh thu, thu nhập, chi phí để tiến hành bổ sung, loại trừ các khoản

doanh thu, thu nhập và chi phí khơng được phép ghi nhận theo chính sách thuế

TNDN.

Nghiệp vụ



Ghi sổ kế



kinh tế



toán tổng hợp



phát sinh



và chi tiết



Lập BCTC



Xác định số thuế



Điều chỉnh



TNDN phải nộp



số liệu trên

BCTC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính sách thuế TNDN được hiểu là tổng thể các quy định pháp luật đề cập đến công tác quản lý thuế, các quy định về đối tượng nộp thuế, cơ sở tính thuế TNDN bao gồm, doanh thu, TNCT, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thuế suất, các quy định v

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×