Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khoảng trống nghiên cứu

Khoảng trống nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa khuôn khổ pháp lý về kế tốn và chính sách thuế, nội dung

của VAS 17 từ đó thực hiện tốt hơn chuẩn mực, chế độ kế toán về thuế TNDN.

Về phương pháp nghiên cứu: Chưa có một cơng trình nào áp dụng

phương pháp nghiên cứu đa dạng với định hướng hoàn thiện kế tốn thuế TNDN

trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho

các đối tượng sử dụng thông tin trên cơ sở xuất phát từ nhu cầu thông tin về thuế

TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng, đánh giá thực trạng kế toán thuế

TNDN, mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC, đo lường các

nhân tố ảnh hưởng đến kế tốn thuế TNDN, từ đó đưa ra các giải pháp hồn thiện

cơng tác kế tốn thuế TNDN nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về thuế TNDN trên

BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin. Đây là khoảng trống về về phương pháp

nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu mà đề tài sẽ tiếp tục nghiên cứu trong luận án.

Về phạm vi nghiên cứu: Xây lắp là hoạt động đặc thù có nhiều giao dịch

phức tạp trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí ảnh hưởng đến việc xác định và ghi

nhận thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hỗn lại. Việc nghiên cứu kế tốn thuế

TNDN trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này có thể mang tính phổ

qt cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác về cơng tác kế tốn thuế TNDN nhưng

chưa được các cơng trình nghiên cứu trước đây sử dụng làm đối tượng nghiên

cứu. Đây là khoảng trống tri thức mà đề tài tiếp tục nghiên cứu trên cơ sở kế thừa

những kết quả nghiên cứu trước về kế toán thuế TNDN, các nhân tố ảnh hưởng

đến kế toán thuế TNDN để xây dựng và thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận án.

3. Lý do chọn đề tài

Kế toán thuế TNDN được quan tâm, thảo luận từ những năm 1930 và liên

tục phát triển theo thời gian cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là sự phát

triển của thị trường chứng khoán. Cho đến nay, kế toán thuế TNDN vẫn là một trong

những phần hành kế tốn khó, gây nhiều tranh cãi và ngày càng trở thành chủ đề nóng

trên các cuộc hội thảo, diễn đàn, trang mạng trong nước và quốc tế. Tính phức tạp của

kế toán thuế TNDN chủ yếu là việc xử lý mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN

trong việc kê khai xác định thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hỗn lại nhằm cung



13



cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC. Đây là mối quan hệ nội tại bên

trong của kế toán thuế TNDN. Do các quy định về chính sách thuế chưa được vận

dụng thống nhất trên phạm vi toàn cầu mà phụ thuộc vào hệ thống luật pháp, điều

kiện kinh tế, văn hóa xã hội riêng của mỗi quốc gia, trong khi các quy định về kế

tốn mang tính hội nhập quốc tế cao hơn. Mục tiêu của kế tốn và thuế có những

điểm khác nhau, thậm trí có thể là xung đột. Kế tốn thuế TNDN cần phải giải quyết

vấn đề xung đột này. Mặt khác, thuế TNDN còn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình

tài chính của doanh nghiệp. Nếu các thơng tin về thuế TNDN cung cấp trên BCTC

khơng hữu ích sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của những người sử dụng

thơng tin. Citigroup là một ví dụ điển hình về một công ty đã sử dụng các khoản lỗ để

giảm thuế TNDN phải nộp. Trong năm 2008 công ty này đã có tài sản thuế TNDN là

28,5 tỷ USD, chiếm 80% vốn chủ sở hữu và gần như làm lu mờ giá trị cổ phần, các

nhà phân tích quan ngại về giá trị tài sản thuế TNDN của Citigroup trong việc đánh

giá tình hình tài chính của cơng ty này, liệu rằng đến bao giờ Citigroup mới có đủ lợi

nhuận để thu hồi giá trị tài sản thuế TNDN hỗn lại đó (nguồn Guerra and Eagles

Ham (2010)). Rõ ràng, kế toán thuế TNDN liên quan đáng kể đến phán đốn về tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong cả hiện tại và tương lai. Các nhà đầu tư cần

phải có hiểu biết về các quy định kế tốn liên quan đến thuế để có thể đánh giá

được những phán đoán này. Các doanh nghiệp cũng phải cung cấp một bức tranh

rõ ràng về lợi ích và nghĩa vụ thuế hiện tại và trong tương lai trên BCTC của doanh

nghiệp. Vì vậy, việc hồn thiện kế tốn thuế TNDN nhằm cung cấp thơng tin hữu

ích nhất về thuế TNDN trên BCTC phục vụ cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng

bên ngoài doanh nghiệp đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết trên phạm vi toàn

cầu.

Ở Việt Nam, vấn đề kế tốn thuế TNDN cũng khơng nằm ngồi xu hướng đó

nhưng đến năm 2005 Bộ Tài chính mới ban hành VAS 17. Cho đến nay, kế toán thuế

TNDN vẫn là một trong những vấn đề phức tạp, cần được quan tâm giải quyết đối với

Nhà nước và các doanh nghiệp. Kế tốn thuế TNDN hỗn lại vẫn chưa được nhiều

doanh nghiệp quan tâm và ghi nhận dẫn đến thông tin về thuế TNDN cung cấp trên



14



BCTC chưa thật đầy đủ, rõ ràng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp trên

BCTC. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế đề cập đến

vấn đề này. Tuy nhiên, các quan điểm đưa ra vẫn mang tính rời rạc trên cơ sở nghiên

cứu định tính về mối quan hệ giữa kế tốn và thuế; làm rõ hơn nội dung của chuẩn

mực hoặc đo lường phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực.

Chưa có một cơng trình nào sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để làm rõ bản

chất của kế toán thuế TNDN, thực trạng kế toán thuế TNDN, đo lường đánh giá những

nhân tố ảnh hưởng đến kế tốn thuế TNDN nhằm nâng cao tính hữu ích của thơng tin

về thuế TNDN trên BCTC, đòi hỏi cần có một hướng nghiên cứu mới cho kế tốn thuế

TNDN.

Trong số các lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam thì lĩnh xây

lắp mang nét đặc trưng, đại diện cho nhiều ngành kinh tế khác nhau trong cả nước

về kế toán thuế TNDN. Đối với các doanh nghiệp này, q trình thực hiện kế tốn

thuế TNDN hiện vẫn còn gặp nhiều vướng mắc do có nhiều giao dịch phức tạp ảnh

hưởng đến kế tốn thuế TNDN, có thể làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại nhưng

chưa được nhiều doanh nghiệp ghi nhận. Xuất phát từ tính đại diện đặc trưng của

ngành, từ những hạn chế trong công tác kế toán thuế TNDN của các doanh nghiệp xây

lắp trên địa bàn Hà Nội nói riêng, tác giả đã lựa chọn các doanh nghiệp xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội làm phạm vi nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình với

đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: "Hồn thiện kế tốn thuế thu nhập doanh

nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội".

4. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

4.1. Mục tiêu nghiên cứu

(i) Làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán thuế TNDN.

(ii) Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

(iii) Đánh giá và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kế tốn

thuế TNDN.

(iv) Đề xuất các giải pháp hồn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh



15



nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về

thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin.

4.2. Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu đã đề ra như trên, câu hỏi nghiên cứu được

xây dựng như sau:

(i) Kế toán thuế TNDN bao gồm những nội dung nào?

(ii) Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện kế

toán thuế TNDN như thế nào?

(iii) Nhân tố nào ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh

nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội?

(iv) Giải pháp và khuyến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán thuế

TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội?

Bốn câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra để giải quyết 04 mục tiêu

nghiên cứu tương ứng tại mục 4.1.

5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu đã nêu ở trên, đối tượng nghiên cứu của luận án

là kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán thuế TNDN là một phần

hành của kế tốn tài chính. Cụ thể, nghiên cứu việc xác định, ghi nhận và trình bày

thơng tin về thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại trên BCTC riêng của các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án không nghiên cứu,

đề cập đến vấn đề hợp nhất các chỉ tiêu về thuế TNDN và thực hiện các khoản điều

chỉnh các giao dịch nội bộ làm phát sinh các khoản thuế TNDN hoãn lại khi lập BCTC

hợp nhất. Nền tảng lý luận về kế toán thuế TNDN được dựa trên chuẩn mực và



16



thơng lệ kế tốn Việt Nam và kế tốn quốc tế.

Về khơng gian: Khoảng 200 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội đã, đang và sẽ tham gia giao dịch chứng khoán trên thị trường HOSE, HNX,

UPCOM, OTC. Đây là những doanh nghiệp có u cầu cao về tính hữu ích của các

thông tin về thuế TNDN trên BCTC. BCTC của các cơng ty này đều được kiểm tốn

nên các số liệu, thông tin được thu thập phục vụ cho nghiên cứu có độ tin cậy cao.

Thời gian nghiên cứu: Việc thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu được

thực hiện trong khoảng thời gian từ 2015 - 2018.

6. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.

6.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính gồm thu thập tài liệu từ những cơng trình nghiên

cứu, bài báo, các đề tài nghiên cứu, BCTC, Báo cáo kiểm toán, quan sát thực địa,

nghiên cứu trường hợp điển hình về kế tốn thuế TNDN trong một số doanh

nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội như Cơng ty cổ phần tập đồn TELIN,

Cơng ty cổ phần Xây dựng FLC, Công ty cổ phần Cơ điện Hà Đô, Công ty cổ phần

Phát triển Đô thị Nam Hà Nội…; phỏng vấn chuyên sâu TS. Trần Huy Hồng (Tổng

giám đốc Trung tâm Đào tạo tài chính, kế tốn thuế CENSTAF), Ơng Bùi Minh

Vương (Phó giám đốc Cơng ty TNHH kiểm tốn BDO), Bà Bùi Thị Hợp (Giám đốc

Công ty TNHH tư vấn và DVKT MIRAI), TS. Nguyễn Văn Thành, bà Trần Thị Chung

Anh (chuyên viên Cục thuế thành phố Hà Nội), bà Nguyễn Thị Biên (kế tốn trưởng

Cơng ty cổ phần tập đồn TELIN); Nguyễn Thị Thu Hòa (kế tốn Cơng ty cổ phần

Tasco). Đồng thời tổng hợp các kết quả kiểm toán BCTC và các thơng tin giải trình

chênh lệch giữa số liệu trên BCTC với kết quả kiểm tốn. Kết quả nghiên cứu định

tính giúp cho việc thu thập thông tin cơ bản để đánh giá thực trạng kế toán thuế

TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội; xác định

thang đo và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh

nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội; xây dựng giả thuyết nghiên cứu; thu



17



thập, thiết kế bảng hỏi phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng; xác định phương

hướng, đề xuất các giải pháp hồn thiện kế tốn thuế TNDN.

6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Mục đích của nghiên cứu định lượng là xây dựng mơ hình để đo lường ảnh

hưởng của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội, kiểm định các thang đo kế thừa từ các nghiên cứu trước

và các thang đo được bổ sung mới.

Mẫu nghiên cứu:

Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội, đối

tượng trả lời phiếu khảo sát là (i) kế toán trưởng, (ii) kế toán tổng hợp và (iii) kế

toán phần hành thuế TNDN tại các doanh nghiệp xây lắp. Nhóm nghiên cứu gửi

phiếu khảo sát bằng các hình thức như: Google doc, email, gửi trực tiếp tại các lớp

học về chế độ kế toán, pháp luật thuế hoặc gửi trực tiếp tại các doanh nghiệp xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả thu về 205 phiếu, sau khi làm sạch, loại

bỏ 05 phiếu không hợp lệ, 200 phiếu khảo sát được đưa vào xử lý.

Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu được thể hiện như sau:

Bước 1: Thu thập, nhập và xử lý số liệu

Sau khi làm sạch, toàn bộ kết quả trả lời trong 200 phiếu được nhập vào

phần mềm SPSS 23. Dữ liệu của 200 phiếu trả lời của các đối tượng khảo sát sẽ

được sử dụng trong các nội dung phân tích tiếp theo.

Bước 2: Phân tích thang đo

(i) Thống kê mơ tả

Tác giả xây dựng bảng câu hỏi để mở rộng việc khảo sát đến nhiều đối

tượng đang làm kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội bao gồm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán viên phụ

trách phần hành kế toán thuế TNDN, trên cơ sở những nhận định từ quá trình

nghiên cứu, tác giả tiến hành thống kê và củng cố quan điểm của mình và có sơ sở

đưa ra các đề xuất thiết thực và khách quan hơn.



18



Quá trình thống kê mô tả được thực hiện chủ yếu bằng hai phương pháp:

Mô tả một biến và mô tả các biến cùng thang bậc.

+ Mô tả một biến:

Bảng thống kê tỷ lệ và tần suất được tác giả sử dụng đối với các biến định

danh trong bảng câu hỏi. Kết quả của việc làm này sẽ cho biết sự phù hợp của mẫu

nghiên cứu với mục tiêu nghiên cứu như thế nào.

+ Mô tả các biến cùng nhân tố

Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tạo ra một bảng chứa các giá

trị thống kê mô tả như giá trị trung bình (mean), giá trị lớn nhất (max), giá trị nhỏ

nhất (min), tổng cộng (sum) và độ lệch chuẩn (std. Deviation). Bằng cách quan sát

giá trị trung bình của từng biến trong bảng khảo sát giúp tác giả xác định ý kiến của

các đối tượng khảo sát đối với mỗi biến được khảo sát căn cứ vào thang đo Likerts

5 bậc. Đối với biến phụ thuộc, từ 1 "không đồng ý" đến 5 "hoàn toàn đồng ý"; đối

với biến độc lập, từ 1 "khơng ảnh hưởng" đến 5 "hồn tồn ảnh hưởng"

(ii) Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo

Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo được thực hiện thơng qua phân

tích hệ số tin cậy - Cronbach’s alpha, thông qua phần mềm SPSS để sàng lọc, loại bỏ

các biến quan sát không đáp ứng tiêu chuẩn (biến rác). Trong đó, Cronbach’s Alpha

là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái

niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi) trong thang đo.

Nguyễn Đình Thọ (2012) cho rằng, hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, hệ số

tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 thì các thang đo đều được sử dụng trong phân tích.

Bước 4: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích EFA được ứng dụng để tóm tắt các biến quan sát vào một số

nhân tố nhất định, đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên

cứu. Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sự thích hợp của EFA. EFA

được gọi là thích hợp khi: 0,5 < KMO < 1 và Sig < 0,05. Tiêu chuẩn rút trích nhân tố

gồm chỉ số Eigenvalue (đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân

tố) và chỉ số Cumulative (tổng phương sai trích) cho biết phân tích nhân tố giải



19



thích được bao nhiêu %. Các nhân tố chỉ được rút trích tại Eigenvalue > 1 và được

chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50%.

Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị tương quan đơn

giữa các biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA. Theo Nguyễn

Đình Thọ (2012), Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading

> 0,4 được xem là quan trọng; Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực

tiễn.

Bước 5: Hồi quy tuyến tính đa nhân tố

Mục đích của hồi quy đa biến: dự báo (prediction): tìm hiểu/phát hiện các

yếu tố có thể dự báo một hiện tượng (biến kết quả); giải thích (explaination): tìm

hiểu/phát hiện các hệ thống/quy trình hoặc nguyên nhân dẫn tới một hiện tượng.

Vì vậy, bên cạnh việc sử dụng kiểm định thống kê, nghiên cứu còn thiết lập mơ hình

hồi quy để đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN trong

các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả sẽ cho biết mức

độ ảnh hưởng khác nhau của từng nhân tố đến kế toán thuế TNDN trong các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mơ hình hồi quy tuyến tính

bằng phương pháp Enter.

Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát

Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được xây dựng từ những vấn đề về kế

toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội,

bao gồm: (i) Thu thập thơng tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế TNDN; (ii) Kế toán

thuế TNDN hiện hành; (iii) Kế toán thuế TNDN hỗn lại; (iv) Kê khai và quyết tốn

thuế TNDN; (v) Xử lý kế toán sau quyết toán thuế; (vi) Trình bày các thơng tin về

thuế TNDN trên BCTC. Câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN

được xây dựng dựa trên kết quả của các nghiên cứu trước và kết quả thảo luận với

các chuyên gia để đảm bảo phù hợp với bối cảnh, đặc điểm và mục tiêu nghiên cứu

của đề tài. Mục đích nhằm thu được những phản hồi chính xác và đáng tin cậy mà

chỉ cần người trả lời có kiến thức về kế toán thuế TNDN. Bảng câu hỏi bao gồm 3

phần (phụ lục 10).



20



Phần 1: Thông tin chung về doanh nghiệp: Bao gồm: tên doanh nghiệp, địa

chỉ, niêm yết cổ phiếu, chế độ kế tốn áp dụng, hình thức tổ chức bộ máy kế tốn,

người thực hiện cơng tác kế toán thuế TNDN, nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN,

mục tiêu của kế tốn thuế TNDN.

Phần 2: Thơng tin của người trả lời: phần này bao gồm những câu hỏi

thông tin chung của người trả lời như họ và tên, giới tính, email, vị trí cơng việc, số

năm cơng tác.

Phần 3: Nội dung khảo sát, gồm hai nội dung

(i) Thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa

bàn thành phố Hà Nội.

(ii) Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp

xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Ngoài ra, tác giả còn xây dựng bảng hỏi khảo sát về nhu cầu thông tin về

thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin, bao gồm các thông tin

chung về người được hỏi, nhu cầu thông tin về thuế TNDN của các đối tượng sử dụng

thông tin, mức độ đáp ứng của doanh nghiệp, vai trò của thơng tin về thuế TNDN

trên BCTC, mức độ hài lòng về các thông tin về thuế TNDN của các đối tượng sử

dụng thông tin (Phụ lục 9). Bảng hỏi này được gửi cho 50 đối tượng sử dụng thông

tin bao gồm 30 nhà đầu tư và tư vấn tài chính, 10 cán bộ thuế và 10 cán bộ tín

dụng.

7. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

Luận án có những time mới và đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Về định hướng nghiên cứu

So với các nghiên cứu Nguyễn Tuấn Duy (2006), Phan Thị Anh Đào (2011)

về hồn thiện kế tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại và doanh

nghiệp Hàng Hải cũng như các nghiên cứu khác đều dựa trên cơ sở phương pháp

nghiên cứu định tính và các giải pháp tập trung chủ yếu vào việc hoàn thiện VAS 17

và chế độ kế toán về thuế TNDN đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tốt

hơn các quy định pháp lý về kế tốn thuế TNDN, hướng nghiên cứu của đề tài là



21



hồn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội trên cơ sở nhằm cung cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC

cho các đối tượng sử dụng thông tin, rút gắn khoảng cách giữa nhu cầu thông tin

về thuế TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin với mức độ đáp ứng

của doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương

pháp định lượng. Trong đó:

Phương pháp định tính dùng để xây dựng bảng hỏi khảo sát, đánh giá nhu

cầu thông tin về thuế TNDN trên BCTC của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội, thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp, xác định

những mặt còn hạn chế của kế tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp

trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Phương pháp định lượng dùng để đo lường, phân tích những nhân tố ảnh

hưởng đến kế tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội mà có thể ứng dụng phổ quát, mang lại nhiều ý nghĩa cho các nhà

nghiên cứu, xây dựng chính sách và hoạt động thực tiễn, làm cơ sở đề xuất những

giải pháp và điều kiện để hồn thiện kế tốn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhằm

cung cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng

thông tin.

Về mặt thực tiễn

Luận án đã góp phần nâng cao tính hữu ích của các thông tin về thuế TNDN

trên BCTC phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông

tin. Xây lắp là một hoạt động đặc thù, thời điểm ghi nhận doanh thu chi phí khơng

đồng nhất, việc tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm liên quan đến

nhiều kỳ kế toán khác nhau dễ phát sinh sai sót trong việc xác định thuế TNDN hiện

hành và dễ phát sinh các khoản thuế TNDN hoãn lại nhưng hầu hết chưa được

doanh nghiệp quan tâm ghi nhận, đặc biệt là đối với những khoản lỗ và ưu đãi thuế

chưa sử dụng. Điều này làm cho thông tin trên BCTC của doanh nghiệp chưa thực



22



sự đầy đủ. Với những giải pháp luận án đề xuất trên cơ sở kết quả đánh giá những

mặt hạn chế trong cơng tác kế tốn thuế TNDN và các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp

cho doanh nghiệp nghiên cứu, vận dụng hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng thông

tin về thuế TNDN trên BCTC, khơng chỉ hữu ích đối với các đối tượng sử dụng thơng

tin mà còn nâng cao uy tín và giá trị của doanh nghiệp với nhà đầu tư, cơ quan

quản lý thuế và cung cấp tín dụng.

8. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội

dung của luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong

doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện kế tốn thuế thu nhập

doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khoảng trống nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×