Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn

về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.

Có thể nói vai trò của doanh nghiệp khơng chỉ quyết định sự phát triển

bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hố

các vấn đề xã hội, thực tế đó đã được phản ảnh qua kết quả hoạt động của doanh

nghiệp sẽ được phân tích ở phần sau.

1.1.3. Các loại hình doanh nghiệp

- Doanh nghiệp nhà nước:

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn

điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức cơng ty

nhà nước, cơng ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. đây là một loại hình có

tư cách pháp nhân đầy đủ 4 yếu tố chính của bộ luật dân sự nằm trong điều 84

được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hợp pháp có yếu tố cá nhân

hợp pháp có cơ cấu chặt chẽ đươc tham gia vào các hoạt động pháp luật độc lập

và được sử quản lý bởi vốn nhà nước. hiện nay các doanh nghiệp nhà nước có tư

cách pháp nhân do nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về

quản lý sản xuất chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận

với mức vốn được cấp đó Tức là nhà nước khơng còn bao cấp như trước đây mà

các doanh nghiệp phải tự bù đắp những chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn

đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác.Các

hình thức doanh nghiệp nhà nước bao gồm Công ty nhà nước, công ty cổ phần

nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu

hạn có 2 thành viên trở lên.

- Doanh nghiệp tư nhân:

Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng lên xây dựng làm chủ

chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng như tài sản của doanh

nghiệp và chịu một số giới hạn so với doanh nghiệp nhà nước :Doanh nghiệp tư

nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.mỗi một cá nhân

chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân Các doanh nghiêp và cá nhân đó là

người có thể đứng lên điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp những hoạt động của

6



doanh nghiệp đó và phải chịu tồn bộ về các khoản nợ cũng như lãi xuất của

doanh nghiệp đó vốn của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tự

khai, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong

đó nêu rõ: số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài

sản khác. Đối với vốn bằng tài sản khác cũng phải ghi rõ loại tài sản, số lượng,

giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài

sản thuê, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân đều

được phải ghi chép đầy đủ vào sổ kế tóan và báo cáo tài chính của doanh nghiệp

tư nhân. Trong q trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng

hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc tăng, giảm vốn đầu tư của của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép vào sổ

kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đó đăng ký thì

chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đó khai báo với cơ quan

đăng ký kinh doanh. chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về

mọi khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.có nghia là chủ doanh nghiệp có trách

nhiệm chịu tồn bộ các tài sản của mình trong kinh doanh lẫn ngồi kinh doanh

của doanh nghiệp đó.và doanh nghiệp tư nhân hơng đươc phát hành chứng

khoán để huy động vốn trong kinh doanh và các doanh nghiệp tư nhân khơng có

tư cách pháp nhân:

- Doanh nhiệp cơng ty cổ phần

Đây là loại hình doanh nghiệp Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần

bằng nhau gọi là cổ phần Theo điều 77 Luật doanh nghiệp.Cổ đông chỉ chịu

trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi

số vốn đã góp vào doanh nghiệp các cổ đơng có thể bán các cổ phần hoặc

chuyển nhượng cổ phần của mình cho các thành viên hay cá nhân khác .số

lượng cổ đông được bao gồm ít nhất ba cổ đơng và khơng hạn chế số cổ đơng

.Cổ đơng có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không

hạn chế số lượng tối đa.Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khốn ra

cơng chúng theo quy định của pháp luật về chứng khốn.Cơng ty cổ phần có tư

cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.về

7



vốn của công ty. Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau

hoặc gọi là cổ phần. Mỗi cổ phần được thể hiện dưới dạng văn bản chứng trỉ do

công ty phát hành bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu

một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu.

- Doanh nghiệp cơng ty trách nhiệm hữu hạn:

Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay đây là loại hình doanh

nghiệp có 2 thành viên trở lên và cơng ty TNHH 1 thành viên: Đối với công ty

trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên thuộc điều 38 luật doanh nghiệp

là doanh nghiệp trong đó có Thành viên của cơng ty có thể tổ chức, cá nhân; số

lượng thành viên công ty không vượt quá 50 .Thành viên chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn

cam kết góp vào doanh nghiệp;Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển

nhượng theo quy định tại Điều 43,44,45 của Luật Doanh nghiệp..cơng ty TNHH

có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh: Công ty trách

nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần;về vốn của công ty. Vốn

điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng hoặc không bằng nhau.

Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên chịu trách nhiệm bằng tài sản

của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào cơng ty.về thành viên của cơng ty.

Trong suốt q trình hoạt động ít nhất phải có từ hai thành viên và tối đa không

quá 50 thành viên tham gia công ty.về phát hành chứng khốn. Cơng ty trách

nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động

vốn. Phần vốn góp của các thành viên cơng ty được chuyển nhượng theo quy

định của pháp luật.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 63 Luật doanh

nghiệp 2005), là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở

hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài

sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Cơng ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ

8



phần.Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:về chủ sở hữu

công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

- Doanh nghiệp công ty hợp danh:

Đây là loại hình đặc trưng của cơng ty đối nhân trong đó có các cá nhân

và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng

nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của cơng ty.cơng ty hợp danh ở

nước ta hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về cơng

ty hợp danh.Theo đó cơng ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh

nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng

nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngồi các

thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của

mình về các nghĩa vụ của cơng ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cơng ty

trong phạm vi số vốn đã góp vào cơng ty;

+ Cơng ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh;

+ Trong q trình hoạt động, cơng ty hợp danh khơng được phát hành bất

kỳ loại chứng khốn nào.

- Nhóm cơng ty:

Đây là loại hình doanh nghiệp mà người ta thường gọi tên như các tập

đoàn kinh tế, tổng cơng ty trong đó các thành viên có mối quan hệ với nhau.

Đây khơng phải là một laoị hình doanh nghiệp mà là một mơ hình phối

hợp doanh nghiệp. Các cơng ty thành viên của tập đồn có quyền và nghĩa vụ

của một doanh nghiệp độc lập.

1.2. Khái quát chung về văn phòng doanh nghiệp.

1.2.1. Khái niệm Văn phòng doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là đơn vị được thành lập để thực hiện chức năng kinh

doanh. Giúp cho HĐQT, giám đốc tổ chức, quản lý điều hành mọi hoạt động của

9



doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp phải thiết kế một bộ máy quản trị phù hợp với

đặc điểm hoạt động, quy mô và những điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp, khơng thể thiếu được

bộ phận làm cơng tác văn phòng.

Văn phòng của doanh nghiệp là một đơn vị trong cơ cấu tổ chức của

doanh nghiệp, có chức năng giúp việc cho lãnh đạo doanh nghiệp cũng như hỗ

trợ cho các đơn vị chun mơn khác. Tuy nhiên, do có nhiều loại hình doanh

nghiệp nên văn phòng của các doanh nghiệp cũng có những cách thức tổ chức

khác nhau. Với loại hình nhóm cơng ty (tập đồn, tổng cơng ty…) thì văn phòng

được tổ chức quy mơ với tên gọi là Văn phòng (như văn phòng Tổng cơng ty

Hàng khơng, văn phòng Tập đồn Dầu khí Quốc gia…). Với cơng ty có quy mơ

nhỏ hơn thì văn phòng được gọi là phòng Hành chính (hoặc phòng Hành chính –

Nhân sự). Bên cạnh đó, với loại hình cơng ty tư nhân, cơng ty vừa và nhỏ thì văn

phòng chỉ là một bộ phận hành chính với số lượng nhân viên rất hạn chế (thậm chỉ

chỉ có 1 người) nhưng phải thực hiện tất cả các cơng tác hành chính của cơng ty.

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng doanh nghiệp.

- Chức năng:

Cơ sở để xác định chức năng và nhiệm vụ của văn phòng doanh nghiệp là

chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp. Chức năng của văn phòng doanh nghiệp

là xử lý thơng tin yểm trợ hành chính giúp cho hội đòng quản trị và tổng giám

đốc quản lý điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đó là bao gồm 4 chức

năng cơ bản:

+ Chức năng giao dịch,

+ Chức năng tham mưu – tổng hợp

+ Chức năng pháp chế

+ Chức năng hậu cần

- Nhiệm vụ

Với những chức năng trên, văn phòng có những nhiệm vụ sau:



10



+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thường kỳ của doanh nghiệp.

Xây dựng kế hoạch, lịch công tác của HĐQT, tổng giám đốc (giám đốc). Theo

dõi đôn đốc các đon vị thực hiện chương trình, kế hoạch cơng tác.

+ Tổ chức thu thập, tổng hợp, cung cấp thơng tin kịp thời chính xác phục

vụ cho công tác quẩn trị điều hành của HĐQT và tổng giám đốc

+ Truyền đạt các nghị quyết của HĐQT , các quyết định, các chỉ thị của

Tổng giám đốc đến mọi người, mọi bộ phận trong doanh nghiệp.

+ Biên tập các bản báo cáo thường kỳ của DN và các văn bản khác được

HĐQT và tổng giám đốc giao.

+ Thực hiện cơng tác hành chính văn thư, lưu trữ.

+ Chuẩn bị tổ chức các cuộc họp của HĐQT, lãnh đạo DN, các chuyến đi

công tác của lãnh đạo

+ Thực hiện công tác bảo vệ

+ Bảo đảm các yếu tố vật chất của HĐQT, lãnh đạo cơ quan và cơ quan

DN làm việc

+ Phối hợp vơi cơng đồn chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần

cho cán bộ nhân viên, tuyên truyền giáo dục truyền thống cho mọi người.

Ngoài những nhiệm vụ cơ bản trên, tùy theo đặc điểm cụ thể mà văn

phòng có thể được giao thêm những nhiệm vụ khác. Ví dụ với văn phòng của

các tập đồn kinh tế, các tổng cơng ty, các cơng ty cổ phần còn phải thực hiện

nhiệm vụ như: cơng tác kế tốn, cơng tác tài chính, cơng tác kế hoạch, thống kê,

công tác quản trị nhân sự, quản lý cổ đông…

1.2.3. Cơ cấu tổ chức

(Xem phụ lục)

Để thực hiện những nhiệm vụ trên mơ hình tổ chức của Văn phòng doanh

nghiệp cũng có thể khác nhau. Tuy nhiên các bộ phận chung nhất thường gồm:

- Bộ phận hành chính tổng hợp có nhiệm vụ:

+ Cơng tác thơng tin tổng hợp

+ Công tác văn thư

+ Công tác lưu trữ

11



+ Thi đua khen thưởng

+ Lễ tân, khánh tiết

+ Bảo vệ…

- Bộ phận quản trị có nhiệm vụ:

+ Cơng tác quản lý nhà cửa, phương tiện đi lại

+ Điện nước

+ Y tế

+ Phòng cháy chữa cháy…

Ngồi ra ở các tập đồn kinh tế, các tổng công ty các công ty cổ phần, văn

phòng có thể bao gồm các phòng chun mơn như: phòng tài chính – kế tốn,

phòng kế tốn, thống kê.

Tóm lại cơ cấu tổ chức của Văn phòng doanh nghiệp rất phong phú và đa

dạng. Tùy theo điều kiên cụ thể mà mỗi cơ quan, đơn vị thiết lập bộ máy văn

phòng cho phù hơp nhằm nâng cao hiệu quả của cơng tác văn phòng.

1.3. Khái qt chung về nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiẹp nào muốn tồn tại cũng hướng tới mục tiêu nhất

định. Mục tiêu lớn hay nhỏ, trước mắt hay lâu dài…còn tùy thuộc vào tính chất

hoạt động của lĩnh vực mà doanh nghiệp đó tham gia và mơi trường tồn tại của

doanh nghiệp đó. Muốn đạt được mục tiêu, doanh nghiệp cần được quản trị khoa

học và hợp lý. Các nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp phải định hướng được

mục tiêu tổ chức xếp đặt các yếu tố cấu thành theo một cơ cấu nhất định và điều

hành chúng hoạt động theo mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp.

Như vậy Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp phải tham gia vào nhiều

lĩnh vực hoạt động phức tạp, nhất là quy mơ và trình độ phát triển của doanh

nghiệp được tăng cường. Để ra được những quyết định về mục tiêu phát triển và

điều hành, tổ chức hoạt động theo mục tiêu, nhà quản trị văn phòng doanh

nghiệp cần có nhiều thông tin liên quan đến nhu cầu tồn tại của doanh nghiệp,

đến tính chất, đặc điểm hoạt động, tiềm năng của các yếu tố có trong doanhn

nghiệp và tác động của mơi trường đến q trình thực hiện mục tiêu.



12



Khơng chỉ dừng lại ở chỗ có được thơng tin, nhà quản trị còn phải xử lý

và tổng hợp những thông tin thu thập để để tạo r những thông tin hữu ích cho

việc ra quyết định, đồng thời họ còn phải chuyển tải thơng tin thu thập để tạo ra

những thông tin đến các đối tượng quản lý và liên quan lưu giữ thông tin theo

yêu cầu quản lý, sử dụng của mình.

Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp là người điều hành chung, chịu

trách nhiệm về toàn bộ cơng tác văn phòng, chỉ đạo một số cơng việc quan trọng

như xây dựng và theo dõi thực hiện chương trình, kế hoạch cơng tác, hồn chỉnh

các dự thảo quan trọng, cơng tác cơ yếu… Giúp việc có các Tổng giám đốc

(Giám đốc) Nhà quản ttrị văn phòng doanh nghiệp phải đề cao trách nhiệm quản

lý điều hành hoạt động trong VP và chịu trách nhiệm trước HĐQT và Giám đốc

doanh nghiệp.

Trách nhiệm của Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp là quản lý điều

hành hoạt động văn phòng trong đó bao gồm các cơng việc cụ thể như:

- Đảm bảo thực hiện tốt cơng tác xây dựng chương trình, kế hoạch của

doanh nghiệp

- Công tác phân công, phối hợp công việc giữa các bộ phận

- Công tác giao quyền, ủy quyền trong doanh nghiệp

- Công tác xây dựng văn hóa, kiểm tra giám sát hoạt động của văn phòng.

Như vậy, Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp có vai trò vơ cùng quan

trọng, là một vị trí trung tâm kết nối hoạt động điều hành giữa các phòng ban, bộ

phận khác trong doanh nghiệp

Tiểu kết:

Có thể nói rằng, Văn phòng của doanh nghiệp là một đơn vị trong cơ cấu

tổ chức của doanh nghiệp, có chức năng giúp việc cho lãnh đạo doanh nghiệp

cũng như hỗ trợ cho các đơn vị chuyên môn khác. Trong thời kỳ hội nhập như

hiện nay hì vai trò, trách nhiệm của Nhà quản trị văn phòng là vơ cùng quan

trọng giúp cho lãnh đạo cấp trên định hướng được mục tiêu tổ chức xếp đặt các

yếu tố và điều hành chúng hoạt động theo mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp.



13



CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

2.1. Khái niệm Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp

Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp là người làm việc trong tổ chức

doanh nghiệp , những người có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý, điều

hành hoạt động văn phòng trong phạm vi được phân cơng phụ trách, được giao

nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả

hoạt động của những người đó. Nhà quản trị văn phòng là người lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất văn phòng của doanh

nghiệp sao cho có hiệu quả để giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu.

2.2. Vai trò của nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp

Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp có vai trò quản lý, điều hành tổ

chức và thực hiện quá trình lãnh đạo ở doanh nghiệp của mình. Do vậy Nhà

quản trị văn phòng doanh nghiệp cần phải có những vai trò sau đây:

2.2.1.Xác định những định hướng lớn cho sự phát triển

của doanh nghiệp

Những định hướng lớn mà nhà quản trị văn phòng đưa ra bao gồm:

- Những định hướng lớn cho mục tiêu, kế hoạch mà đơn vị đạt được

- Định hướng cho các mục tiêu có thứ tự ưu tiên, nhất là các mục tiêu

trọng tâm nhất thiết cần phải thực hiện

- Định hướng kế hoạch cho các bước đi nhằm đạt được các mục tiêu dự

kiến

- Định hướng các giải pháp để giải quyết các yếu tố và điều kiện nhằm

thực hiện các mục tiêu đã định.

Việc tổ chức, sắp xếp các yếu tố và điều kiện cần thiết phải theo một trật

tự, nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho chúng có điều kiện hoạt động theo hệ

thống

Các định hướng trên đây thường phản ánh trong phương hướng, chủ

chương, chính sách phát triển và quy chế hoạt động của doanh nghiệp.



14



2.2.2. Tổ chức, điều hành, duy trì các hoạt động văn phòng trong nội

bộ doanh nghiệp

Để các đơn vị trong doanh nghiệp hoạt động thường xuyên, liên tục có

hiệu quả, lãnh đạo đơn vị cần phối hợp, điều chỉnh các hoạt động độc lập, riêng

biệt của từng bộ phận bằng một cơ chế, thể chế và ké hoạch cũng như chương

trình cơng tác một cách phù hợp trong doanh nghiệp.

2.2.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của văn phòng doanh nghiệp cũng

như doanh nghiệp.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị để kịp thời

phát hiện những ưu điểm, những cách làm hay, đồng thời uốn nắn các sai lệch,

khuyết điểm nhằm bổ sung điều chỉnh cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết

quả ngày càng tốt.

2.3. Thực trạng quản lý điều hành hoạt động văn phòng của nhà quản

trị văn phòng doanh nghiệp.

2.3.1. Trách nhiệm của Nhà quản trị văn phòng doanh nghiệp trong

quản lý, điều hành hoạt động của văn phòng.

- Thực hiện cơng tác, tổ chức quản lý văn phòng.

+ Nắm vững tất cả các loại hình cơng việc văn phòng.

+ Sắp xếp, bố trí, phân cơng cơng việc hợp lý, khoa học

+ Cung cấp đầy đủ các phương tiện truyền thơng bên trong bộ phận quản

trị văn phòng và thực hiện công việc truyền thông cho doanh nghiệp

+ Đảm bảo các mối quan hệ tốt với nhân viên của văn phòng doanh

nghiệp cũng như các phòng ba khác trong doanh nghiệp.

+ Tổ chức, duy trì các cơ sở vật chất cần thiết đảm bảo cho cơng tác văn

phòng của doanh nghiệp

+ Lựa chọn mua sắm dụng cụ, trang thiết bị văn phòng.

+ Phối hợp các hoạt động văn phòng với các hoạt động hành chính văn

phòng của các bộ phận trong phòng ban khác…

- Hoạch định cơng tác văn phòng.

+ Tạo lập ngày làm việc hợp lý đối với mỗi công việc

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×