Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Số vòng quay hợp lí

b. Số vòng quay hợp lí

Tải bản đầy đủ - 0trang

CBHD: Hồ Quốc Phong

x

Từ (4.1.2) ⇒ t = v. cos α



(5)



Thay t tìm được vào (5.1.2):

g .x 2

2

2

⇒ y = x.tgα - 2.v . cos α



(6)



g. cos α

R



(7)



v = ω.R = R.



mà :



x

3

⇒ y = x.tgα - 2.R. cos α



nên :



(8)



Quỹ đạo chuyển động tròn của viên bi thép trong hệ tọa độ (XOY) được

biểu diễn như sau:

• Xét tại điểm B :

X2 + Y2 = R2

⇒XBO2 + YBO2 = R2



(9)



Mặt khác : XBO = xBA - Rsinα



(10)



YBO = yBA - Rcosα



(11)



Thay (10), (11) vào (9), được:

xBA2 + yBA2 - 2.R.xBA sinα-2R.yBA cosα = 0

x BA

3

Từ (9.1.2): yBA = xBA.tgα - 2.R. cos α



(12)



(13)



Thay vào (13.1.2)

3



x BA

R cos 4 α







x BA







sin

α

2

 4 R cos α





= 0



(14)



Vì quỹ đạo parabol cắt quỹ đạo tròn tại điểm A (gốc tọa độ) nên (14) có 3

nghiệm : x1= x2= x3 = 0

Vậy ta có biểu thức sau:





x BA







sin

α

 4 R cos 2 α



= 0

⇒



25



CBHD: Hồ Quốc Phong

⇒ xBA = 4.Rcos2α.sinα



(15)



Thay (16.1.2) vào (14.1.2) được:

yBA = - 4.R.sinα2 cosα



(16)



yBA: được gọi là chiều cao rơi của viên bi từ điểm rơi A

xuống điểm B (gọi là điểm chạm).

Như vậy, số vòng quay hợp lý nhất (tối ưu nhất) ứng với góc rơi α tối ưu

nhất phải ứng với chiều cao rơi cực đại để cho lực va đập của viên bi vào vật

liệu là lớn nhất (khi yBA đạt giá trị lớn nhất).

⇒ Lấy đạo hàm của (16) theo α :



(



y BA = 8 R sinα cos 2 α − 4 R sin3 α = 4 R sinα 2 cos 2 α − sin 2 α



)



yBA lớn nhất khi yBA = 0

2

2

⇒ ( 2 cos α − sin α ) = 0 (vì R và α đều khác 0).



⇒ 2 - tg2α = 0 ⇒ tg2α = 2

⇒ α = 54o 40’

Thay α = 54o 40’ vào (3.1.2) được:

ωhl = = = = 3,63

Thay ωhl vào (3) ta được số vòng quay hợp lý:

30

nhl = π . ωhl = 34,7 [v/ph]



Công thức trên cho thấy số vòng của máy nghiền chỉ phụ thuộc vào một

thơng số duy nhất là đường kính của vỏ máy nghiền. Các cơng thức trên chỉ tính

cho lớp bi đạn sát thành trong của vỏ máy nghiền mà khơng tính tới sự trồi trượt

của bi đạn theo thành máy, quá đề cao vai trò của lực đập mà chưa đánh giá hết

vai trò của lực mài. Trong thực tế, cần chú ý tới các tính chất và kích thườc của

26



CBHD: Hồ Quốc Phong

vật liệu đưa vào máy nghiền, độ mịn yêu cầu, trạng thái bề mặt tấm lót, hệ số đổ

đầy bi đạn...mà đưa vào cơng thức tính tốn trên hệ số k tương ứng. Điều này chỉ

tiến hành được qua kinh nghiệm thực tế của thực nghiệm.

3.1.4. Tấm lót

Tấm lót được dùng để bảo vệ vỏ ống nghiền chịu sự va đập và chà miết của

vật nghiền và vật liệu để nghiền. Ngồi ra tấm lót còn có tác dụng tăng khả năng

đập nghiền, chà miết vật liệu nghiền.

Hình dáng bề mặt làm việc của tấm lót, đường kính có ích của máy nghiền

và đặc tính chuyển động của cật đập ảnh hưởng lớn đến độ mòn của nó, đến năng

suất của máy nghiền, đến lượng tiêu hao công suất và hao mòn vật đập.

Vật liệu tấm lót có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: thép mangan,

gang, gốm sứ…tùy theo tính chất và yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nghiền mà

chọn. Do yêu cầu làm việc của máy nghiền đậu nành nên ta chọn vật liệu là Inox

316L (ρinox = 7,98 tấn/m3).

a. Tấm lót ngăn 1

Ở ngăn 1 dùng để nghiền thô, tác dụng đập nhiều hơn tác dụng chà miết của

vật nghiền trong q trình nghiền đập nên dùng tấm lót mặt hình sóng hoặc bậc,

ta chọn tấm lót hình sóng đế giày.

Tấm lót được lắp theo chu vi và chiều dài:

Theo chu vi của thùng nghiền, dùng tấm lót có kích thước đáy lắp với chu vi

của buồng nghiền chiếm 1/40 của kích thước chu vi (chắn 1 cung có góc 90).

Chu vi của thùng nghiền: C = 2πR = 2π.430 = 860π (mm)

Khe hở giữa hai tấm lót theo chu vi: 3 mm

Kích thước đáy của tấm lót:

Theo chiều dài L1=860 mm của ngăn 1 thùng nghiền: chọn kích thước của

tấm lót l1=172 (mm). Vì thế ta cần 5 tấm lót với kích thước đã chọn.

Theo chu vi ta sẽ có tất cả 200 tấm với l1= 140 (mm).

27



CBHD: Hồ Quốc Phong

Kích thước gờ cao chọn theo kinh nghiệm thực tế:

Gờ cao nhất có chiều cao: hc = 26 (mm)

Gờ thấp nhất có chiều cao: ht = 8 (mm)

Tấm lót được lắp vào thân thiết bị bằng bu lơng M9x1

Thể tích tấm lót ở ngăn 1, có hai lỗ bulong d = 30 mm.

= 0,0003 m3

Trọng lượng tấm lót ở ngăn 1:

0,58 (tấn) với inox = 7,98 T/m3

b. Tấm lót ngăn 2

Ở ngăn 2 của thùng nghiền dùng để nghiền tinh, q trình dùng ở ngăn 2 có

tác dụng chà xiết của vật nghiền (bi đạn) lên tấm lót là chính nên dùng tấm lót có

gờ thấp hoặc trơn.

Theo chu vi của thùng nghiền: dùng tấm lót có kích thước đáy bằng 1/40

của kích thước chu vi thùng nghiền (chắn 1 cung có góc 90)

Kích thước đáy của tấm lót: b2 = 64,5 mm.

Chọn kích thước dài của tấm lót theo phương chiều dài L 2 = 1720 mm của

thùng nghiền. Vậy ta có 8 tấm với l1 = 212 mm.

Tổng cộng có 320 tấm với l1 = 212 mm

Lỗ để lắp bulơng M6x1.

Kích thước chiều cao tấm lót: h = 8 mm

Thể tích tấm lót ở ngăn thứ 2:

= 0,00058 m3

Trọng lượng của các tấm lót ở ngăn 2:

1,12 (tấn) với inox = 7,98 T/m3

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Số vòng quay hợp lí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×