Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Sơ đồ quy trình công nghệ

2 Sơ đồ quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2 Thuyết minh quy trình

Đá vơi sau khi khai thác tại núi được cho vào cối đập (1) nhằm tạo ra các mảnh

đá vơi với kích thước thơ (khoảng 1 – 10 cm). Sau đó, đá vơi được trữ trong các cyclo

1 (2) để thực hiện cho các quá trình tiếp theo. Vận chuyển nguyên liệu từ các cyclo 1

cho vào máy nghiền nón đứng (3) bằng băng tải, sản phẩm ra với kích thước trung

bình khoảng 20 – 50 mm được trữ trong các cyclo 2 (4). Sử dụng băng tải để vận

chuyển nguyên liệu từ máy sàng (5) để phân loại đá vôi từ các cyclo 2 với kích thước

sản phẩm ra là 20 – 25 mm vào cyclo 3 (6), nếu kích thước sản phẩm khơng phù hợp

thì cho hồi lưu lại máy nghiền nón đứng. Sau q trình sàng, đá vơi đạt kích thước thì

cho vào cân (7), xác định khối lượng cần nghiền mới cho vào máy nghiền bi để tạo ra

sản phẩm với kích thước mong muốn (0,074 – 0,4). Đá vơi đạt kích thước được lấy ra

ở cửa tháo liệu, dùng máy hút vận chuyển đến bồn chứa(9). Từ bồn chứa, đá vôi được

chia ra hai ống, ống (10) một đến kho để vận chuyển bằng xe tải (12), ống còn lại đến

máy đóng gói(11), thực hiện đóng gói thành bao bì thành phẩm (13).



CHƯƠNG 3 TÍNH TỐN CHI TIẾT

3.1 Quy trình tính tốn

Quy trình tính tốn các thơng số trong máy nghiền bi được tóm tắt trong sơ đồ

bên.

dướ



Xác định các thơng số vật lý của vật liệu.



Lựa chọn vật liệu nghiền



Thiết kế kết cấu của máy



Tính L, Dt, S, tấm lót, vách ngăn, cửa thăm, cơ cấu nạp tháo liệu, mặt bích, ổ trượt



Tính số vòng quay tới hạn, số vòng quay hợp lý, tổng khối lượng bi và vật liệu trong thùng, kích thước b

Thiết kế động học



Thiết kế hệ thống dẫn động



Tính và chọn hộp giảm tốc; tính bánh răng dẫn động.



Tính bền cho thân thùng và ổ trượt, tính bền cho bu lơng mặt bích

Kiểm tra bền



Hình 3-1 Sơ đồ quy trình tính tốn



3.2 Tính tốn thiết bị chính

3.2.1 Thiết kế kết cấu máy

3.2.1.1 Tính đường kính trong và chiều dài vỏ máy nghiền

(Phần tính tốn trong phần này dựa vào cơng thức trong sách Q trình và thiết bị

trong CNHH & TP. Tập 2: Cơ học vật liệu rời. Trong tài liệu tham khảo số [1]).

-



Chọn năng suất thiết kế của máy nghiền là 10 tấn/mẻ. (Nhập liệu 10 tấn)



-



Chọn số ngăn trong thùng là 2 và thuộc loại máy nghiền thùng dài



-



Vật liệu làm bi là sứ, hình cầu



-



Vật liệu làm vỏ thùng là thép CT4

Ta có:



(Cơng thức 3.207, trang 179)

Trong đó:

-1



-



Q: năng suất của máy nghiền bi (T.h )



-



V: thể tích bên trong thùng nghiền (m )

Dt: đường kính bên trong thùng nghiền (m)

Mb: khối lượng bi nghiền trong thùng (tấn)

-1

q: năng suất riêng của máy nghiền (tấn.kWh )

K’: hệ số hiệu chỉnh độ mịn



3



Tính tốn

Tính q

Giá trị của q được chọn trong bảng 3.8 trang 180

Đối với đá vơi có độ cứng trung bình thì q thuộc khoảng 0,06 – 0,07

 Chọn q = 0,065

Tính K’

Giá trị hệ số điều chỉnh độ mịn K’ được chọn trong bảng 3.9 với 5% khối lượng còn

tích lũy trên rây

 K’ = 0,77

Tính V

Chọn tỷ số vì đây là tỷ số tối ưu cho máy nghiền bi 2 ngăn gián đoạn.

 (m3)

Tính Mb

(Cơng thức 3.208, trang 179)

Với:



Pb là khối lượng riêng của bi nghiền (T.m-3)





Pb = 2,8 (T.m-3)

Là hệ số rỗng, có giá trị từ 0,62 – 0,85 => Chọn = 0,735

Là hệ số chứa: với bi sứ 0,3 – 0,4 => Chọn = 0,35

Vậy

 Dt = 2,2 m

 L = 4,4 m

=> V = 15,4 m



3



=> Khối lượng bi nghiền trong thùng Mb = 11,088 tấn

Bảng 3-1 Kết quả tính tốn các thơng số cơ bản của thùng nghiền

Thơng số



Giá trị



Đường kính trong thùng Dt (m)



2,2



Chiều dài bên ngồi của thùng L (m)



4,4



3



Thể tích thùng V (m )



20,4



Tổng khối lượng bi nghiền trong thùng Mb (tấn)



16,5



3.2.1.2 Tính bề dày của thùng

Bề dày của thùng nghiền phụ thuộc vào đường kính và chiều dài của máy nghiền bi và

thường nằm trong khoảng 1/100 đến 1/75 so với đường kính của máy nghiền. Giá trị

bề dày của thùng được chọn trong bảng 4.4 trang 70 tài liệu tham khảo 5.

Với đường kính của thùng là 2,2 nên chọn bề dày thùng là 25,5 mm





3.2.1.3 Tấm lót

(Phần tính tốn trong phần này dựa vào công thức trong sách Công nghệ và thiết bị

sản xuất xi măng POÓC LĂNG. Tài liệu tham khảo số [2]).

Tấm lót được dùng để bảo vệ vỏ ống nghiền chịu sự va đập và chà miết của vật nghiền

và vật liệu để nghiền. Ngoài ra tấm lót còn có tác dụng tăng khả năng đập nghiền, chà

miết vật liệu nghiền.

Tấm lót cần có độ bền cao hơn bi đạn và không được nứt, biến dạng. Vật liệu: tấm lót

có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: thép mangan, thép mangan_crôm, gang,

gốm sứ, đá,... tùy theo tính chất và yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nghiền mà chọn.

Do yêu cầu làm việc của máy nghiền đá vơi có độ cứng trung bình và tính chất của vật

liệu sau nghiền ảnh hưởng đến sản phẩm của các q trình sau đó nên chọn vật liệu là

đá.

Hình dáng bề mặt làm việc của tấm lót, đường kính có ích của máy nghiền và đặc

tính chuyển động của vật đập ảnh hưởng lớn đến độ mòn của nó, đến năng suất của

máy nghiền, đến lượng tiêu hao cơng suất và hao mòn vật đập. Tấm lót được lắp theo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Sơ đồ quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×