Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CHỦ YẾU

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CHỦ YẾU

Tải bản đầy đủ - 0trang

L : chiều dài làm việc của ống nghiền

γ : khối lượng riêng của ống nghiền.





Trọng lượng tấm lót ở buồng nghiền: sử dụng đá γ = 2,75 T.m-3

Số lượng tấm lót cần dùng:

Theo chu vi có 40 dãy mỗi dãy có 11 tấm nhỏ

⇒có 440 tấm

⇒ trọng lượng các tấm lót ở buồng nghiền :

GTL = 320.v1.γTL

= 440.0,0035.2,75 = 4,235 T

Trọng lượng các tấm lót ở đáy ống nghiền : có 15 tấm sử dụng đá có γ = 2,75 T.m-3

Gđt = 15.Vđt.γ

= 15.0,0204.2,75 = 0,8415 T

Trọng lượng mặt bích đầu ống nghiền:



Trong đó:

d1 : đường kích lổ chừa ra để nạp tháo vật liệu nghiền. d1 = 0,6 m

d : đường kính ngõng trục. d = 0,5 m

L1 = 0.465 m

L2: chiều dài của ống vít dẫn liệu. L2 = 0,83 m

⇒ G2 = (2,22 – 0,52).0,83.7,85 + (0,52 – 0,62)..7,85.0,465 + (0,62 – 0,32). .0,83.7,6

= 5,2 T. Vì có hai mặt bích nên G2 = 10,4 T

⇒ ∑G = G1 + G2 + G3 = 21,57

Lực li tâm:

Lực ly tâm do khối lượng chung sinh ra là:

P = 0,627.m.ω2.R = 0,627..R.m

= 3,55.m = 83545,7 N

= 8,5 T



Đặt lực P, GCH tại trọng tâm của khối lượng chung tham gia quay:

Góc giữa lực ly tâm và góc thẳng đứng:

Φ=

Gọi T là lực tổng của GCH và P



= = 31,939 T

Gọi Q là hợp lực của T và ∑G



=

= 52,73 T.

Phản lực tại hai gối đỡ: R = = 26,365 T



4.3 TÍNH TỐN Ổ TRƯỢT

Hiện nay trong ngành cơ khí chế tạo máy ổ trượt ít được dùng hơn ổ lăn. Tuy nhiên

một số trường hợp sau đây thì dùng ổ trượt rất ưu việt:

• Khi trục quay làm việc với vận tốc cao, nếu dùng ổ lăn, tuổi thọ của ổ (số giờ

làm việc cho tới khi hỏng) sẽ thấp

• Khi yêu cầu phương của trục phải rất chính xác. Ở trượt gồm ít chi tiết nên dễ

chế tạo chính xác cao có thể điều chỉnh được khe hỡ.

• Trục có đường kính lớn ( đường kính của ổ ≥ 1m), trong trường hợp này thì chế

tạo ổ trượt dễ hơn ổ lăn.

• Khi cần dùng ổ ghép để dễ lắp tháo ( thí vụ đối với trục khuỷu).

• Khi ổ làm việc trong những điều kiện đặt biệt ( trong nước, trong mơi trường ăn

mòn…) có thể chế tạo ổ trượt bằng những vật liệu thích hợp với mơi trường

• Khi có tải trọng va đập và dao động ; ổ trượt làm việc tốt nhờ khả năng giảm

chấn của màng dầu.

• Trong các cơ cấu vận tốc thấp, không quan trọng và rẻ tiền.

4.3.1 Chọn loại ổ trượt:

Do đặc điểm về yêu cầu kỷ thuật của máy nghiền bi có tốc độc quay nhỏ

(v=21,1(v/ph)) nên ổ trượt không thể làm việc ở chế độ bôi trơn ma sát ướt ( phương

pháp bơi trơn thủy động) còn nếu dùng phương pháp bơi trơn thủy tỉnh thì sẻ gặp phải

những nhược điểm:



• Hệ thống thủy lực phức tạp dẫn tới giá thành cao.

• Dầu bơi trơn dùng trong hệ thống phải thật tinh khiết.

Mặt khác do đường kính ngõng trục lớn d=900 (mm) nên chọn ma sát ổ trượt loại nữa

ướt loại ổ ghép ( khi sử dụng ổ ghép thì dễ điều chỉnh khe hở giữa ngõng trục và ổ,

khi lắp ngõng trục không cần lắp từ ngoài mút vào). Mặc dù áp lực riêng nhỏ (12-16

kg/cm2) và vận tốc biên của ngõng trục không lớn (0,9-1,2 m/s). Ổ đỡ vẫn làm việc

trong điều kiện tương đối nặng nề vì bị nóng lên do dòng vật liệu hoặc dòng khí nóng

dẫn bụi vận chuyển qua ngõng trục. Mặt khác bụi bẩn dễ lọt vào khe hỡ giữ các bộ

phận của ổ dỡ làm ảnh hưởng tới chế độ làm việc của nó.

4.3.2 Tính tốn ở trượt:

Các dạng hỏng

• Mòn: lót ổ và ngõng trục bị mòn khi trong ổ khơng hình thành được lớp dầu bơi

trơn, ngăn cách các bề mặt làm việc.

• Dính: hiện tượng dính xảy ra thường do áp suất và nhệt độ cục bộ trong ổ q

lớn, lớp dầu bơi trơn khơng hình thành được khiến ngõng trục và lót ổ trực tiếp

tiếp xúc với nhau

• Mỏi rổ: lớp bề mặt lót ổ chịu tải trọng mạch lớn có thể hỏng vì mỏi rổ.

• Ngồi ra khi khẻ hở nhỏ có thể gây kẹt ngõng trục do biến dạng nhiệt và làm

hỏng ổ.

• Để tránh các dạng hỏng trên tốt nhất tính cho ổ trượt làm việc với chế độ bôi

trơn ma sát ướt. Vì vậy tính tốn bơi trơn ma sát ướt là tính tốn cơ bản nhất đối

với ổ trượt. Khi thiết kế ổ trượt thường theo kết cấu trục hoặc theo kinh nghiệm

chọn đường kính d và chiều dài ổ, vật liệu lót ổ, loại dầu bơi trơn, khe hở trong

ổ và kiểu lắp, độ nhám bề mặt ngõng trục và lót ổ. Sau đó tiến hành tính tốn

kiểm nghiệm ổ theo phương pháp quy ước và theo điều kiện bơi trơn ma sát

ướt.

Tính tốn ổ trượt

Hệ số ma sát ướt µ = 0,01- 0,1 (chọn µ = 0,1)

Lực tác động lên ổ R = 26,365 T = 258640,65 N

Đường kính ngõng trục d = 0,5 m

Tốc độ quay của động cơ n = 23,02 v.phút-1



Vật liệu lót ổ: đồng thanh được tráng lên nền ổ một lớp Babit chì thiếc antimon COC

6- 6 (88% chì, 6% thiếc, 6% antimon ) nhằm nâng cao đô bền mỏi và tiếc kiệm thiếc

Nhiệt độ mơi trường xung quanh chọn 350C

Tính tốn qui ước ổ trượt

Tính theo áp suất cho phép

Lấy ⇒ l = 0,5.d = 0,8.0,5

=0,4 m = 400 mm

Áp suất cho phép [p] của đồng thanh là 15 Mpa (bảng 16.3 sách chi tiết máy tập 2)

N.mm-1 < [p]

Chọn sơ bộ độ hở tương đối ψ = = 0,0003, tính được độ hở δ = ψ.d = 0,15 mm.

Chọn kiểu lắp (tra bảng P4.2 sách hệ dẫn động) được độ hở nhỏ nhất δmin = 85 µm,

δmax = 206 µm.

Độ hở trung bình

δtb = = 145,5 µm

theo δtb tính lại ψ

ψ=

theo bảng 16.2 (chi tiết máy tập 2) chọn dầu công nghiệp 45, tìm được µ = 40 cP =

0,04 Ns.m-1

tính hệ số khả năng chịu tải của ổ φ



Trong đó:

p = 2,5 N.mm-2 = 2,5.106 N/m2 và ω = =

Theo bảng 16.1, với và l/d = 0,8 tìm được . Theo cơng thức (16-170 tính hmin



4.3.4 Kiểm tra hmin

Giả sử ngỗng trục được gia cơng có thơng số nhám

và lót ổ có :



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CHỦ YẾU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×