Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ lấp đầy

Tỷ lệ lấp đầy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quy mơ 579 ha;



Diện tích

Vị trí giao

thơng



Phía Nam cách quốc lộ

1A

Phía Đơng cách đường

ĐT 707 từ Ngã Hai đi ga

Mương Mán

Phía Bắc giáp đất sản

xuất nơng nghiệp, cách

tuyến đường sắt

Bắc Nam

Đường sắt:

Đường hàng không:



Đường thủy:



khoảng 0,65 km

khoảng 1,3 km.



Khoảng 2 km



Ga Mương Mán – 4km

Ga Phan Thiết – 9km

- Sân bay Quốc tế Long Thành – Đồng

Nai – 120 km

- Sân bay Phan Thiết đang quy hoạch tại

Huyện Bắc Bình – 50km.

Cảng Kê Gà (Bình Thuận – đang quy

hoạch) – 35 km

Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa Vũng

Tàu) – 120 km



09 km.

Quan hệ đô Cách Tp. Phan Thiết

thị

Cách Tp. Hồ Chí 190 km (3 giờ đi ơ tơ)

Minh

Cơ sở hạ

Điện

Trong KCN có xây dựng một trạm giảm áp

tầng:

110/22kv với Cơng suất 2 x 65 MVA.

Nước:

Có hai nhà máy nước: Nhà máy nước Phan

Thiết có cơng suất 10.000m3/ ngày đêm và

Nhà máy nước Ba Bàu có cơng suất 20.000

m3/ngày đêm. Hệ thống ống chính Ø 200

mm – 300 mm và ống nhánh Ø 150 mm.

Nhà máy xử lý nước Được xử lý 2 cấp theo tiêu chuẩn

thải:

Việt Nam 5495 - 2005 với cơng suất

6.000m3/ ngày đêm.

Phí xử lý nước thải: 0.3USD/m3

Hệ thống viễn thông:

Mạng điện thoại 5.000 số kết nối với hệ

thống viễn thơng của Tỉnh Bình Thuận.

Hệ thống PCCC



Cách nhau 150 m, Ø 150 mm.

16



Hệ thống thoát nước



Nước mưa được thốt qua hệ thống cống

tròn bê tơng cốt thép, mương hở kè đá bao

quanh Khu công nghiệp xuống Mương Cái

và thốt ra sơng Cái.

26USD/m2

- Cơng nghiệp chế biến nông lâm hải sản,

lương thực thực phẩm, sản xuất các sản

phẩm phục vụ phát triển nông lâm hải sản

(sản xuất phân bón; thức ăn gia súc, gia

cầm, tơm cá; máy móc nơng ngư cơ ...)

- Sản xuất hàng tiêu dùng : dệt, may; sản

phẩm gia dụng; điện cơ kim khí; đồ điện;

điện tử; đồ gỗ, hoá chất- mỹ phẩm; thuốc

và dịch vụ y tế; VLXD và trang trí nội

thất.

- Các ngành cơng nghiệp cần diện tích lớn

như kéo sợi - dệt- may; cơng nghiệp cơ khí

chế tạo, lắp ráp phương tiện vận tải, xây

dựng; sản xuất cấu kiện sắt thép.

- Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp sử dụng nhiều lao động.





Gía cho thuê

Lĩnh vực ưu tiên



6. Hệ thống đánh giá cho điểm

Bảng 5: Đánh giá lựa chọn địa điểm

Các nhân tố địa điểm

1. Vùng nguyên liệu

1.1.

Khả năng

cung cấp



1.2.



Chất lượng



Mức

đánh giá



Mức

điểm



Hệ số

giá trị



Địa điểm số

2

3



1



Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi



4



4.32



15.12



7.92



16.56



3.97



13.9



7.94



15.88



3

2

1

4

3

17



Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi



2



Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

2.2. Mực nước

Rất thuận

ngầm

lợi

Thuận

lợi

Khơng

2.3. Độ bằng

Thuận

phẳng

lợi

Khơng

thuận lợi

2.4. Khí hậu

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

2.5. Hình dáng và Rất thuận

định hướng khu lợi

đất

Thuận

lợi

Không

thuận lợi

2.6. Ngập lụt

Thuận

lợi

Không



3



1.3.



Vận chuyển



2. Đặc điểm khu

đất

2.1. Cấu trúc nền

đất



1

4



3.63



13.92



9.08



10.89



4.84



11.29



12.1



9.68



3.23



7.53



7



6.46



4. 28



8.56



6.42



7.13



5,52



9.2



11.04



10.12



3.45



8.05



8.05



6.90



7.6



15.2



12.67



12.67



3

2

1



2

1

3

2

1

2

1

2

1

3

2

1

2

1

18



2.7.



Giá khu đất



2.8. Độ lớn khu

đất



3. Hạ tầng kỹ

thuật

3.1. Cấp nước

3.1.1. Cấp từ mạng

công cộng



3.1.2. Cấp từ giếng

khoang riêng



3.2. Năng lượng

3.2.1. Cấp điện qua

mạng chung



3.2.2. Cấp điện qua

trạm phát

riêng



thuận lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi



2



8.98



11.97



19.96



17.96



4.84



11.29



12.10



11.29



4.61



11.53



10.76



10.76



4.66



13.98



13.20



8.54



4.14



11.04



12.42



10.35



5.52



13.8



11.96



11.04



1

3

2

1



Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi



3



Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng



4



2

1

4

3

2

1



3

2

1

3

2

1

19



thuận lợi

3.2.3 Cấp hơi Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

3.3. Xử lý nước

Rất thuận

thải

lợi

Thuận

lợi

Không

thuận lợi

3.4. Xử lý rác

Rất thuận

thải

lợi

Thuận

lợi

Không

thuận lợi

4. Thị trường

4.1. Cung cấp vật

liệu

4.1.1. Nguồn

Rất thuận

ngun vật

lợi

liệu

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

4.1.2. Giá ngun

Rất thuận

vật liệu

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

4.2. Tiêu thụ sản

phẩm

4.2.1. Vị trí trong

Rất thuận

thị trường

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi



2



2.78



4.17



4.17



5.10



5.53



13.83



12.90



10.14



5.53



13.83



15.67



11.98



5.4



16.2



15.3



13.5



5.96



11.92



13.91



11.92



4.66



13.98



15.53



10.87



1

3

2

1

3

2

1



4

3

2

1

3

2

1



4

3

2



20



4.2.2. Đặc điểm thị

trường



5. Lực lượng lao

động

5.1. Vị trí trong

thị trường sức

lao động



5.2.



Nhà ở



5.3. Cơng trình

dịch vụ cơng

cộng



6. Quan hệ đơ thị

6.1. Vị trí so với

khu dân cư



6.2. Nhà máy lân

cận



Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi



1



Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Rất thuận

lợi

Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi



4



10-20

phút

20-30

phút

30-40

phút

≥40 phút

Rất thuận

lợi



4



3



5.29



12.34



12.34



7.94



3.8



10.13



13.3



10.77



4.15



8.99



9.68



9.68



8.74



6.44



5.98



12.1



8.47



9.85



7.78



2

1



3

2

1

3

2

1

4

3

2

1



2.76

3.63 10.29



3

2

1

4



3.11



10.37



21



Thuận

lợi

Ít thuận

lợi

Khơng

thuận lợi

Tồng điểm



3

2

1

378.57



Tổng số %



100



Vị trí xếp đặt theo điểm

Địa điểm chọn



311.17

82.20

1



303.8

1

80.25

2

2



280.36

74.0576

4

3



 Chú thích : địa điểm số 1 là khu cơng nghiệp Giang Điền, số 2 là địa điểm khu

công nghiệp Thuận Đạo, số 3 là khu công nghiệp Hàm Kiệm.

 Nhận xét : Khu công nghiệp Giang Điền là khu công nghiệp được lựa chọn để xây

dựng nhà máy. Khu cơng nghiệp Giang Điền là nơi có vị trí thuận lợi về giao thơng,

quỹ đất cho th còn nhiều. Cơ hội Phù hợp với nhiều loại hình đầu và chính sách ưu

đãi và dịch vụ hỗ trợ đầu tư tốt. Phù hợp cho việc xây dựng nhà máy sản xuất nước nhà

đam hương yến.



CHƯƠNG II TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU

I.

TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU CHÍNH

1. Nguồn gốc - lịch sử và đặc điểm cây nha đam

Giới (regnum)

Ngành (divisio)

Lớp (class)

Bộ (ordo)

Họ (familia)

Chi (genus)



Plantae

Magnoliophyta

Liliopsida

Asparagales

Asphodelaceae

Aloe

22



a. Lịch sử phát triển cây nha đam

Nha đam đã được dùng làm thuốc trị bệnh từ khi chưa có lịch sử y học. Sách thuốc

cổ Ai Cập (3500 năm trước Tây lịch) đã chỉ dẫn cách dùng Nha đam để trị nhiễm trùng,

các bệnh ngoài da và làm thuốc nhuận trường, trị táo bón… Nha đam đã được vẽ và mô

tả trên các bản văn làm bằng đất sét tại Mesopotamia từ năm 1750 trước Tây lịch như

một cây thuốc.

Tuy Nha đam có nguồn gốc từ châu Phi, nhưng sau đó đã được đưa sang trồng tại

châu Mỹ, nhất là vùng West-Indies và dọc bờ biển Venezuela. Trong thế kỷ 19, đa số

Aloe xuất cảng sang châu Âu đều từ các đồn điền tại West-Indies thuộc địa của Hà Lan

(tại các đảo Aruba và Barbados), qua hải cảng Curacao, nên được gọi là Curacao Aloe,

Barbados Aloe… Các Aloe của châu Phi như Cape Aloe, Uganda Aloe, Natal Aloe…

được gọi chung dưới tên thương mãi Zanzibar Aloe. Đầu thế kỷ 20, người Pháp cũng đã

đem Nha đam vào trồng ở nước ta, nhất là tại Phan Rang, Phan Thiết để lấy nhựa Aloe

xuất sang châu Âu cho đến sau thế giới chiến tranh lần thứ hai thì khơng xuất được nữa

nên Aloe vera trở thành cây hoang dại tại Ninh Thuận và Bình Thuận.

Từ Lơ Hội bắt nguồn từ tiếng Ả - Rập là “Aneh” với ý nghĩa là “ một chất đắng

và óng ánh”

b. Đặc tính thực vật

Nha đam thuộc loại cây nhỏ, gốc thân hóa gỗ, ngắn. Lá dạng bẹ, khơng có cuống,

mọc vòng rất sát nhau, màu từ lục nhạt đến lục đậm. Lá mọng nước, mép lá có răng cưa

thơ như gai nhọn, cứng tùy theo loại, mặt trên lõm có nhiều đốm khơng đều, lá dài từ 30 60 cm. Lá có hình mũi mác dầy, mọng nước. Trong lá có chứa nhiều chất nhầy vì thế có

thể giữ được nhiều nước, giúp cây có thể thích ứng ở vùng khơ hạn.

Cây Nha đam rất dễ trồng nơi ráo nước, nhiều nắng nhưng cần tưới 2 - 3 ngày 1

lần. Trồng bằng chồi non phát xuất từ gốc. Có thể trồng trong chậu kiểng. Cây tuy thích

ánh sáng mặt trời nhưng cũng chịu được bóng râm 50% và đất cằn cỗi. Aloe vera không

phát triển được ở nơi có mùa đơng dưới 6 0C. Trong số hơn 300 loài Aloe, ngoài 4 loài

Aloe vera, Aloe ferox, Aloe perryi, Aloe arboresesesens dùng làm thuốc, còn một lồi

được dùng làm cây cảnh rất đẹp, như Aloe variegata (Lô hội mỏ két) có hoa màu đỏ; Aloe

maculata (Lơ hội vằn), hoa màu da cam...

Trong đó 2 lồi được chú ý nhiều nhất là Aloe ferox và Aloe vera L (hoặc Aloe

barbadensis Mill). Theo sách “cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hồng Hộ thì chi Aloe ở nước

ta chỉ có một loài là Aloe barbadensis Mill. Tức là cây Nha đam (có nơi gọi là cây Lơ

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ lấp đầy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×