Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c.Chọn tiết diện dây:

c.Chọn tiết diện dây:

Tải bản đầy đủ - 0trang

I2 – 3 =

⇒ F2 – 3 =



P22 – 3 + Q 22 – 3

3 × U đm



× 10 =

3



(2,18) 2 + (0,36) 2

3 × 110



× 103 = 11,59A



I 2 – 3 11,59

=

= 10,54mm 2

J kt

1,1



Ta chọn dây AC-70 với đoạn 1 – 2

Dòng điện cực đại chạy trên đoạn NĐ – 3:



IN – 3 =

⇒ FN – 3 =



PN2 – 3 + Q 2N – 3

3 × U đm



× 103 =



15,812 + 8,34 2

× 103 = 93,82 A

3 × 110



I N – 3 93,82

=

= 85,33 mm 2

J kt

1,1



Ta chọn dây AC-95 với đoạn NĐ – 3

Tính tốn cho các lộ đường dây khác tương tự ta có bảng số liệu sau:



Tiết diện dây dẫn trên các đường dây phương án 5

Đường dây

N–1

N–2

2 –3

N–3

N–4

N–5

N–6

N–7



L (km)

50

67,08

28,3

64,03

41,23

53,85

42,43

80,62



P (MW)

21

14,18

2,18

15,81

20

28

15

16



Q (MVAr)

10,16

7,8

0,36

8,34

9,68

13,55

7,26

12



Imax (A)

61,23

84,94

11,59

93,82

58,31

81,63

43,73

52,49



Fkt (mm2)

55,66

77,22

10,54

85,33

53,01

74,21

39,75

47,72



Ftc (mm2)

AC -70

AC-95

AC-70

AC-95

AC-70

AC-70

AC-70

AC-70



Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn

Kiểm tra điều kiện phát nóng cho đoạn mạch vòng NĐ – 2 – 3 – NĐ

Với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 2 – 3 sẽ có giá trị lớn nhất khi ngừng

1 trong 2 đường dây NĐ – 2, NĐ – 3:

Trường hợp ngừng đường dây NĐ – 2:

ISC 2 – 3 =



ISC N – 3 =



P22 + Q 22

3 × U đm



× 103 =



122 + 7, 442

× 103 = 74,106 A

3 × 110



(P2 + P3 ) 2 + (Q 2 + Q3 ) 2

3 × U đm



×103 =



(12 + 18) 2 + (7, 44 + 8,712) 2

3 × 110



× 103



= 178,83 A



Trường hợp ngừng đường dây NĐ – 3:

ISC 2 – 3 =



ISC N – 2 =



P32 + Q32

3 × U đm



× 103 =



182 + 8,7122

× 103 = 104,95 A

3 × 110



(P2 + P3 ) 2 + (Q 2 + Q 3 ) 2

3 × U đm



× 103 =



(12 + 18) 2 + (7, 44 + 8,712) 2

3 × 110



× 103



= 178,83 A



Tính tốn tương tự cho các đường dây khác ta có bảng kết quả kiểm tra sau:



Kết quả kiểm tra các đường dây theo điều kiện phát nóng phương án 5

Đường dây



L(km)



P(MW)



Q(MVAr)



Imax(A)



Ftc



Isc max(A)



Icp(A)



N–1



50



21



10,16



61,23



AC -70



N–2



67,08



14,18



7,8



84,94



AC-95



122,46

178,83



265

330



2 –3



28,3



2,18



0,36



11,59



AC-70



N–3



64,03



15,81



8,34



93,82



AC-95



104,96

178,83



265

330



N–4

N–5

N–6



41,23

53,85

42,43



20

28

15



9,68

13,55

7,26



58,31

81,63

43,73



AC-70

AC-70

AC-70



163,26

87,46

104,98



265

265

265



N–7

80,62

16

12

52,49

AC-70

104,96

265

Từ bảng tổng kết trên ta thấy tiết diện dây dẫn các đường dây đã chọn thoả mãn điều

kiện phát nóng cho phép.

Thông số của đường dây

Bảng Thông số của các đường dây phương án 5

Đường dây



L

(km)



F

(mm2)



r0

(Ω/km)



x0

(Ω/km)



b0

(10-6S/km)



N–1

N–2

2 –3

N–3

N–4

N–5

N–6

N–7



50

67,08

28,3

64,03

41,23

53,85

42,43

80,62



AC-70

AC-95

AC-70

AC-95

AC-70

AC-70

AC-70

AC-70



0,46

0,33

0,46

0,33

0,46

0,46

0,46

0,46



0,44

0,429

0,44

0,429

0,44

0,44

0,44

0,44



2,58

2,65

2,58

2,65

2,58

2,58

2,58

2,58



RD

(Ω)



11,5

11,0

22,14

28,8

13,018 12,452

21,13

27,5

9,48

9,07

12,39 11,85

9,76

9,33

18,54 17,74



d.Tính ΔU trong chế độ bình thường và sự cố:

Tổn thất điện áp trong chế độ làm việc bình thường

Xét mạch vòng NĐ – 2 – 3 – NĐ

P × R N – 2 + QN – 2 × X N – 2

∆U bt N – 2 % = N – 2

× 100 %

2

U đm

Ta có:

14,18 × 22,14 + 7,8 × 28,8

⇒ ∆U bt N – 2 =

× 100% = 4,5 %

110 2

∆U bt N – 3 % =

⇒ ∆U bt N – 3 =



PN – 3 × R N – 3 + Q N – 3 × X N – 3

× 100 %

2

U đm



15,81 × 21,13 + 8,34 × 27,5

× 100% = 4, 65 %

1102



Vậy ∆Umax bt MV(%) = ∆Ubt N – 3 = 4,65%

Tổn thất điện áp khi có sự cố nặng nề nhất

Xét mạch vòng NĐ – 2 – 3 – NĐ:

+ Khi ngừng đoạn dây NĐ – 2:

- Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ – 3:



XD

(Ω)



BD

(10-4S)



2,6

0,88

0,37

0,83

2,12

2,77

2,18

4,15



-



∆USC N – 3 =



(P2 + P3 ) × R N – 3 + (Q 2 + Q3 ) × X N – 3

× 100%

2

U đm



=



30 × 21,13 + 16,152 × 27,5

× 100% = 8,91 %

110 2



Tổn thất điện áp trên đoạn 2 – 3:

P × R 2 – 3 + Q2 × X 2 – 3

∆USC 2 – 3 = 2

2

U đm

=



12 × 13,018 + 7, 44 × 12, 452

× 100% = 2,1 %

1102



+ Khi ngừng đoạn dây NĐ – 3:

- Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ – 2:

(P + P ) × R N – 2 + (Q 2 + Q3 ) × X N – 2

∆USC N – 2 = 2 3

× 100%

2

U đm

=

-



30 × 22,14 + 16,152 × 28,8

×100% = 9,33 %

1102



Tổn thất điện áp trên đoạn 2 – 3:

P × R 2 – 3 + Q3 × X 2 – 3

∆USC 2 – 3 = 3

2

U đm

=



18 × 13,018 + 8,712 × 12, 452

× 100% = 2,83 %

1102



Từ các kết quả trên nhận thấy rằng, đối với mạch vòng đã cho, sự cố nguy hiểm nhất

xảy ra khi ngừng đoạn NĐ – 1. Trong trường hợp này tổn thất điện áp lớn nhất:

ΔUmax SC MV % = ΔUSC N – 2 + ΔUSC 2 – 3 = 9,33 + 2,83 = 12,16%

Tính tốn cho các đoạn đường dây còn lại tương tự.



Tổn thất điện áp trong chế độ làm việc phương án 5

Đường dây



ΔUbt(%)



ΔUSC(%)



Sự cô



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c.Chọn tiết diện dây:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×