Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Tính phân bố công suất:

a. Tính phân bố công suất:

Tải bản đầy đủ - 0trang





SNÐ – 3 = P3 + jQ3 = 18 + 8, 712 j MVA





SNÐ – 4 = P4 + jQ 4 = 20 + 9,68 j MVA





SNÐ – 5 = P5 + jQ5 = 28 + 13,55 j MVA





SNÐ – 6 = P6 + jQ 6 = 15 + 7, 62 j MVA





SNÐ – 7 = P7 + jQ 7 = 16 + 12 j MVA



b.Chọn cấp điện áp định mức cho dây dẫn:

-Lựa chọn điện áp định mức là một vấn đề quan trọng trong quá trình thiết kế mạng điện vì

nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện như vốn, đầu tư, tổn

thất điện áp, tổn thất điện năng, chi phí vận hành…

-Điện áp định mức của mạng điện được phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất các phụ

tải, khoảng cách giữa các phụ tải với nguồn cấp, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,

phụ thuộc vào sơ đồ của mạng điện thiết kế. Như vậy, chọn điện áp định mức của mạng điện

được xác định chủ yếu bằng các điều kiện kinh tế. Điện áp định mức của mạng điện cũng

có thể được xác định đồng thời với sơ đồ cung cấp điện hoặc theo giá công suất

truyền tải và khoảng cách truyền tải công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện.

-Để chọn cấp điện áp hợp lý phải thoả mãn các yêu cầu sau:

• Đáp ứng được các yêu cầu của phụ tải

• Phù hợp với lưới điện hiện tại và lưới điện quốc gia

• Mạng điện có chi phí tính tốn là nhỏ nhất

-Có thể tính tốn được cơng thức điện áp định mức theo công thức thực nghiệm

sau:

-Điện áp tính tốn của 1 đường dây

Ui=4,34x

Trong đó :

Li: khoảng cách truyền tải (km)

Pi: dòng cơng suất tác dụng truyền tải trên đường dây.



Đoạn



Ta có bảng số liệu sau:

Pi(MW)

Li(Km Ui(KV Uđm(KV



N-1

N-2

N-3

N-4

N-5

N-6

N-7



21

12

18

20

28

15

16



)

50

67,08

64,03

41,23

64,03

53,85

80,62



)

85,27

69,86

81,43

82,49

98,21

74,40

79,63



)

110

110

110

110

110

110

110



Nhận xét: Bảng kết quả tính tốn cho ta thấy tất cả các giá trị điện áp tính được đều

nằm trong khoảng (70 ÷ 170) kV.

Vậy ta chọn cấp điện áp định mức tải điện cho toàn mạng điện thiết kế U đm = 110kV.

c.Chọn tiết diện dây dẫn:

-Các mạng điện 110kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không .các dây dẫn

được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) ,đồng thời các dây dẫn thường được đặt trên các cột

bê tông ly tâm hay cột thép tùy địa hình đường dây chạy qua .đối với các đường dây 110

kV ,khoảng cách trung bình hình học giữa các dây dẫn các pha bằng 5(m) Dtb=5(m)

Đối với các mạng điện khu vực ,tiết diện các dây dẫn được chọn theo phương pháp mật độ

kinh tế của dòng điện :

Fkt= ;

Trong đó :

Imax : dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại (A)

Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện (A/),với dây AC

-Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công

thức :

Imax= (A)

Trong đó:

n : số lộ của đường dây

Uđm: điện áp định mức của mạng điện (kV)

Smax: công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại.



-Dựa vào tiết diện kinh tế của dây dẫn tính được theo cơng thức trên ,tiến hành chọn tiết diện

tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang ,độ bền cơ của



đường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sự cố .

-Đối với đường dây 110 kV ,để không xuất hiện vầng quang các dây nhơm lõi thép cần có

tiết diện Fmin ≥ 70( ).

-Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với điều kiện về vầng quang

của dây dẫn ,cho nên không cần phải kiểm tra điều kiện này .

-Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố ,cần phải có

các điều kiện sau:

Isc maxIcp

Trong đó : Isc max : dòng điện lớn nhất chạy trên đường dây trong chế độ sự cố

Icp

: dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn

*,Chọn tiết diện dây dẫn của đường dây N-1:

Dòng điện trên đường dây khi phụ tải cực đại bằng :

I1 max = = = 61,22 (A)

+ Với Tmax = 4700 (h) tra được Jkt = 1,1 (A/mm2) :

 F1 kt = = 55,65 (mm2)

 Chọn AC-70

Ta có: Isc N-1 = 2 ×IN-1 = 2×61,22 = 122,44 < Icp = 265 (A).

 Thỏa mãn điều kiện phát nóng.





Tính tốn tướng tự ta có bảng sau:



Đường

dây



Số

lộ



N-1

N-2

N-3

N-4

N-5

N-6

N-7



2

2

2

2

2

2

2



Qmax

Smax

Imax

Fkt

Fchọn-AC

Pmax

2

(MW) (MVAr) (MVA)

(A)

(mm )

(mm2)

21

10,16

23,33 61,23 55,66

AC -70

12

7,44

14,12 37,05 33,68

AC -70

18

8,712

19,99 52,48 47,71

AC -70

20

9,68

22,21 58,31 53,01

AC -70

28

13,55

31,10 81,63 74,21

AC -70

15

7,26

16,66 43,73 39,76

AC -70

16

12

20

52,49 47,71

AC -70

Tiết diện dây dẫn trên các đường dây



Isc max



Icp



(A)

122,46

74,1

104,96

116,62

163,26

87,46

104,98



(A)

265

265

265

265

265

265

265



d. Tính tổn thất điện áp:

-Với AC-70 ta có: r0= 0,46 (Ω/km) ; xo= 0,44 (Ω/km)

-Vì đường dây hai mạch nên:

RN-1 = = = 11,5 46 (Ω)

XN-1 = = = 11 (Ω)

-Tính tốn tương tự ta có bảng sau:

Thơng số của các đường dây phương án 1:

Đườn

g dây

N-1

N-2

N-3

N-4

N-5

N-6

N-7



L

(Km)

50

67,08

64,03

41,23

64,03

53,85

80,62



Fchọn-AC

(mm2)

AC -70

AC -70

AC -70

AC -70

AC -70

AC -70

AC -70



ro

()

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46



xo

()

0,44

0,44

0,44

0,44

0,44

0,44

0,44



bo

()

2,58

2,58

2,58

2,58

2,58

2,58

2,58



RD

()

11,5

15,42

14,72

9,48

14,72

12,38

18,54



XD

()

11

14,75

14,08

9,07

14,08

11,84

17,73



-Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ vận hành bình thường :

Ubt max %=1015%

-Tổn thất điện áp lớn nhất trong trường hợp sự cố :

Usc max %= 15÷20%

-Trường hợp lưới vận hành ở chế độ bình thường :

+ Tính tổn thất điện áp trên các nhánh ta áp dụng cơng thức :

Ubt max % =×100%

Trong đó :

Pi,Qi : cơng suất chạy trên đường dây thứ i

Ri,Xi : điện trở điện kháng của đường dây thứ i

+ Trong trường hợp sự cố ( chỉ xét sự cố trên mạch đường dây kép )

Usc max % = 2 ×Ui bt ×max %

Vậy:



Ubt % = ×100%



BD

10-4S)

2,58

3,4614

3,304

2,1274

3,304

2,7786

4,16



= ×100% = 2,92%.

Usc % = 2×Ubt max = 2×2,92 = 5,84%.

Tính tốn tương tự ta có bảng sau:

Bảng tổn thất điện áp trong chế độ làm việc phương án 1



Từ

ta

thấy :



Đường

dây



Pi

(MW)



Qi

(MVAr)



Ri (Ω)



Xi

(Ω)



N-1

N-2

N-3

N-4

N-5

N-6

N-7



21

12

18

20

28

15

16



10,16

7,44

8,712

9,68

13,55

7,26

12



11,5

15,42

14,72

9,48

14,72

12,38

18,54



11

14,75

14,08

9,07

14,08

11,84

17,73



∆Ubt%



∆Usc%



2,92

2,44

3,2

2,3

4,98

2,25

4,21



5,84

4,87

6,41

4,58

9,96

4,49

8,42



Ubt max% = 4,98% ; Usc max% = 9,96%

*Kết luận: Phương án 1 đạt tiêu chuẩn kĩ thuật.



2.2.2: Phướng án



2:



N

1

7

2

4

3



5

6



bảng



a. Tính phân bố cơng suất:





SNÐ – 1 = P1 + jQ1 = 21 + 10,168 j MVA





SNÐ – 2 = P2 + jQ 2 = 12 + 7, 44 j MVA





SNÐ – 3 = P3 + jQ3 = 18 + 8, 712 j MVA









SNЖ 4 = P4 + jQ 4 + S4– 6 = 35 + 17,3j MVA





S4– 6 = P6 + jQ6 = 15 + 7, 62 jMVA





SNÐ – 5 = P5 + jQ5 = 28 + 13,55j MVA





SNÐ – 7 = P7 + jQ 7 = 16 + 12 j MVA



b. Chọn điện áp định mức:



Bảng điện áp trên các đường dây:

Đường dây



Li (km)



Pi (MW)



Ui (kV)



N-1

N-2

N-3

4-6

N-4



50

67,08

64,03

31,62

41,23



21

12

18

15

35



85,26

69,85

81,42

74,4

106,42



N-5

N-7



64,03

80,62



28

16



98,21

79,63



Bảng kết quả tính tốn cho ta thấy tất cả các giá trị điện áp tính được đều nằm trong

khoảng (70 ÷ 170) kV.

Vậy ta chọn cấp điện áp định mức tải điện cho toàn mạng điện thiết kế U đm = 110kV.

c. Chọn tiết diện dây:

*.Tính chọn dây dẫn cho đoạn NĐ – 4 – 6:

Dòng điện cực đại chạy trên đoạn NĐ – 4:



I NĐ – 4 =

FNĐ – 4 =



2

2

PNĐ

– 4 + Q NĐ – 4



2 × 3 × U đm



× 103 =



352 + 17,32

× 103 = 102,5 A

2 × 3 ×110



I NĐ – 4 102.5

=

= 93, 2 mm 2

J kt

1,1



Ta chọn dây AC-95 cho đoạn NĐ – 4

Dòng điện cực đại chạy trên đoạn 4 – 6 :



I4 – 6 =

F6 – 4 =



P42 – 6 + Q 24 – 6

n × 3 × U đm



152 + 7,622

×10 =

× 103 = 44,15 A

2 × 3 × 110

3



I6 – 4 44,15

=

= 40,14 mm 2

J kt

1,1



Ta chọn dây AC-70 cho đoạn 6 – 4

Tính tốn tương tự cho các lộ đường dây khác ta được bảng kết quả sau:



Tiết diện dây dẫn trên các đường dây phương án 2 :

Đường dây



Số lộ



Pmax

(MW)



N–1

N–2



2

2



21

12



Qmax

(MVAr)

10,168

7,44



Imax

(A)

61,23

37,05



Fkt

(mm2)

55,66

33,68



Fchọn-AC

(mm2)

AC-70

AC-70



Isc max

(A)

122,46

74,1



Icp

(A)

265

265



N–3

4–6

N–4

N–5

N–7



d. Tính

thất

áp:



Đường

dây 2

2

N–12

N–22

N–32

4–6

N–4

N–5

N–7



Pi

Qi

18

8,712

(MW) (MVAr)

15

7,26

21 35 10,168

17,3

13,55

12 28 7,44

18 16 8,71212

15

7,26

35

17,3

28

13,55

16

12



Ri (Ω)

(Ω)

52,48 Xi 47,71

43,73 39,76

11,5

102,46 11,0

93,15

81,63 14,8

74,21

15,4

52,49 14,1

47,71

14,7

12,38

11,84

8,9

11,4

14,72

14,08

18,54

17,73



∆Ubt%

AC-70

AC -70

2,92

AC-95

AC

-70

2,44

AC

-70

3,20

2,25

4,20

4,98

4,21



∆Usc%

104,96

87,46

5,84

204,92

163,26

4,87

104,,9

6,40

8 4,49

8,41

9,96

8,42



265

265

330

265

265



tổn

điện



-Với AC-70 ta có: ro= 0,46 (Ω/km) ; xo= 0,44 (Ω/km)

-Với AC-95 ta có: ro= 0,33 (Ω/km) ; xo= 0,429 (Ω/km)

-Với AC-120 ta có: ro= 0,27 (Ω/km) ; xo= 0,423 (Ω/km)



Đường

dây

N–1

N–2

N–3

4–6

N–4

N–5

N–7



Thông số của các đường dây phương án 2:

ro

xo

FAC

bo

R

X

L (km)

(Ω/km

(Ω/km

2

-6

(mm )

(10 /km)

(Ω)

(Ω)

)

)

50

AC-70

0,46

0,44

2,58

11,5

11,0

67,08 AC-70

0,46

0,44

2,58

15,4

14,8

64,03

AC-70

0,46

0,44

2,58

14,7

14,1

31,62 AC-70

0,46

0,44

2,58

7,3

7,0

41,23

AC-95

0,33

0,423

2,65

6,8

8,72

64,03 AC -70

0,46

0,44

2,58

14,72

14,08

80,62 AC -70

0,46

0,44

2,58

18,54

17,73

Bảng tổn thất điện áp trong chế độ làm việc phương án 2



BD

(10-4S)

2,6

3,5

3,3

1,6

1,1

3,304

4,16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Tính phân bố công suất:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×