Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kỹ Thuật SVC theo không gian (Spatial scalability):

3 Kỹ Thuật SVC theo không gian (Spatial scalability):

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Chế độ cơ sở: sử dụng các lựa chọn dự đốn từ khối lớp tham khảo.



9



Hình 3.12 Mở rộng chất lượng [5]



Hình 3.13 Mở rộng khơng gian 2 lớp [5]

10



Khi mà cờ mode cơ sở được thiết lập là 1, chỉ phần dư được gửi trong lớp cải tiến

và khơng có các lựa chọn dự đốn phụ, tức là khơng có các chế độ dự đốn bên trong

hoặc giữa các phân vùng, các tham chiếu và các vector chuyển động.

Nếu khối cùng vị trí trong lớp tham khảo được mã hóa trong mode intra, khối intra

xây dựng lại từ lớp tham khảo được tăng tần số lấy mẫu sử dụng bộ lọc đáp ứng xung

giới hạn để tạo ra một dự đoán cho MB hiện tại. Dự đoán này được trừ từ MB để tạo ra

phần dư lớp cải tiến.

Nếu khối cùng vị trí trong lớp cải tiến được mã hóa trong mode Inter, khối lớp cải

tiến được dự đoán sử dụng dự đoán inter , với các chỉ số ảnh tham khảo như nhau, các lựa

chọn phân vùng được tăng số lấy mẫu từ những phân vùng trong lớp tham khảo và các

vector chuyển động được chia tỉ lệ từ các vector chuyển động lớp tham khảo.

3. Dự đoán vector chuyển động từ lớp tham khảo.

Nếu cờ dự đoán chuyển động được đặt là 1, phần vùng MB lớp cải tiến hiện tại được

dự đoán sử dụng dự đoán inter với những chỉ số ảnh tham khảo giống nhau như khối lớp

tham khảo tương ứng và sự khác biệt vector chuyển động (MVD) được tạo nhờ sử dụng

các vector chuyển động được tăng tỉ lệ của lớp tham khảo như các bộ dự đoán.

4. Dự đoán dư thừa.

Khi một cờ dự đoán dư thừa được đặt là 1, dư thừa lớp cải tiến được dự đoán từ dư thừa

lớp tham khảo. Đầu tiên, phần dư lớp tham khảo được tăng số lấy mẫu sử dụng phép nội

suy tuyến tính và phần dư đã tăng số lấy mẫu được trừ từ khối lớp cải tiến ban đầu. Sau

đó , phần dư lớp cải tiến được hình thành bằng việc sử dụng bất cứ phương pháp nào mơ

tả trước đó, tức là dự đốn intra/inter thơng thường hoặc dự đốn mode cơ sở . Tín hiệu

khác nhau thu được được biến đổi , mã hóa và truyền như thường lệ.

Cần lưu ý là dự đoán giữa các lớp bị bắt buộc như sau. Đầu tiên, chỉ các MB lớp

cải tiến là những cái mà các mẫu tham chiếu cùng vị trí được mã hóa intra (dự đốn intra

bắt buộc). Thứ 2, dự đoán intra bắt buộc là cố định với dự đoán liên lớp của các lớp cao

hơn. Điều này có nghĩa là các MB được mã hóa intra trong các lớp tham khảo có thể được

xây dựng khơng cần phải xây dựng lại bất cứ MB được mã hóa inter nào. Do vậy mỗi lớp

có thể được giải mã sử dụng một vòng bù chuyển động đơn (giải mã vòng đơn), dẫn tới

sự phức tạp của bộ giải mã thấp hơn đáng kể so với mã hóa video mở rộng trong các

chuẩn sớm hơn.



11



IV.Sơ đồ thuật toán SVC theo không gian (Spatial scalability)

thực hiện đa phân giải ảnh dùng băng lọc số.



1. Băng lọc số (Filter Bank)

- Filter Bank là một mảng các bộ lọc thông dải phân tách tín hiệu đầu vào thành

nhiều thành phần, mỗi bộ phận mang một băng tần phụ duy nhất của tín hiệu gốc.

Một ứng dụng của filter bank là bộ cân bằng đồ họa , có thể làm suy giảm các thành

phần với tần số khác nhau và kết hợp chúng thành một phiên bản sửa đổi của tín hiệu

gốc. Q trình phân tách được thực hiện bởi filter bank được gọi là phân tích (có

nghĩa là phân tích tín hiệu theo các thành phần của nó trong mỗi băng con); đầu ra

của phân tích được gọi là tín hiệu băng con có càng nhiều băng con cũng như có các

bộ lọc trong filter bank. Quá trình tái cấu trúc được gọi là tổng hợp , nghĩa là phục

hồi tín hiệu hồn chỉnh do q trình lọc.



(a) băng lọc phân tích , (b) bộ lọc thông thấp và thông cao

-



Nguyên tắc cơ bản trong q trình mã hố ảnh băng con là phân chia ảnh thành nhiều

dải tần số thông qua các bộ lọc thông thấp, thông dải và thông cao.



-



Gọi L và H tương ứng là các bộ lọc thông thấp và thông cao một chiều



12



(c ) phân vùng trong miền tần số, (d) Băng lọc tổng hợp

-



Tần số 2 chiều của ảnh được tách ra từng chiều theo trục w1 và w2



-



Hình 3c mơ tả băng lọc đượcphân thành 4 vùng tần số LL, LH, HL và HH. Vùng

trung tâm (LL) là vùng có tần số thấp theocả hai hướng. Bốn góc (HH) là vùng có

các thành phần tần số cao theo cả hai hướng. Bốn vùngbên cạnh (HL, LH) là các

vùng có tần số thấp và tần số cao, mỗi thành phần đi theo một hướng.



-



Sau khi lượng tử, mã hoá, lưu trữ, truyền và giải mã ảnh, mỗi băng con sẽ được tăng

mẫu với hệ số 2 (hình 3d) và thông qua các bộ lọc để loại bỏ các thành phần chồng

phổ (alias) của tín hiệu sinh ra do các bộ tăng mẫu



2. Sơ đồ thuật toán SVC theo không gian (Spatial scalability) thực hiện đa phân giải

ảnh dùng băng lọc số.

- Đồng thời các khung video cũng sẽ được hạ tần số lấy mẫu để tạo ra các khung có độ

phân giải thấp và được mã hóa để đưa vào làm lớp cơ sở dùng để làm khung tham

khảo và đưa vào làm một substream

- Tín hiệu đầu vào là video được chuyển đến băng lọc số để phân tách thành nhiều

thành phần với và được mã hóa dể trơ thành các lớp tăng cường, sau đó sẽ được đưa

vào các substreams

- Các substream ở 2 bước trên được gộp lại thành bitstreams để có thể phục vụ cho

việc truyền tải và lưu trữ

- Băng lọc phân tích được sử dụng ở nơi tạo ra các thiết bị livestream video hoặc nơi

truyền video



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kỹ Thuật SVC theo không gian (Spatial scalability):

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×