Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

Tải bản đầy đủ - 0trang

dẫn hướng piston. Mòn nhiều xi lanh.

+ Khe hở giữa chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền…

Vùng 3: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc đầu to, âm thanh phát ra trầm,

đặc biệt rõ khi động cơ làm việc với chế độ thay đổi tải trọng.

Nguyên nhân: + Hư hỏng bạc đầu to với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc do thiếu

dầu bơi trơn

+ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục…

Vùng 4: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc cổ trục chính, âm thanh phát

ra trầm nặng, nghe rõ ở mọi chỗ dọc theo chiều dài trục khủyu, đặc biệt rõ khi

động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng, và cả khi số vòng quay lớn.

Nguyên nhân: +Hư hỏng trong phần bạc cổ trục khuỷu với trục khuỷu: mòn bạc,

cháy bạc do thiếu dầu bơi trơn.

+ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục.

+ Mòn căn dọc trục khuỷu.

+ Lỏng ốc bắt bánh đà…

Vùng 5: bao gồm tiếng gõ của các cặp bánh răng dẫn động trục cam, âm thanh phát

ra đều, nghe rõ ở mọi chế độ tải trọng động cơ.

Nguyên nhân: + Mòn các cặp bánh răng cam.

+ Ổ đỡ trục bánh răng hỏng

Chuẩn đốn theo màu khói, mùi khói

Đối với động cơ có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đốn tình trạng kỹ thuật

của động cơ. Thơng qua cảm nhận màu sắc khí xả, bugi (động cơ xăng), màu sắc

dầu nhờn bơi trơn động cơ.

- Màu khí xả

Màu khí xả động cơ diesel:

• Màu nâu nhạt: máy làm việc tốt, q trình cháy triệt để.

• Màu nâu sẫm chuyển đen: máy quá thừa nhiên liệu.

• Màu xanh nhạt (liên tục hay không liên tục) một vài xi lanh không làm việc.

• Màu trắng: máy thiếu nhiên liệu hay nhiên liệu lẫn nước, rò rỉ nước vào buồng

đốt do các nguyên nhân khác nhau.

• Màu xanh đen: dầu nhờn lọt vào buồng đốt do hư hỏng séc măng, piston, xi

Lanh



9



- Đối với khí thải có màu đen

Ngun nhân: + Tắc lọc khí

+ Tắc ống cao su đường hút



Sửa chữa: + Rửa hoặc thay lọc khí

+ Thay ống cao su

- Động cơ khó khởi động

Ngun nhân: + Do bình điện yếu

+ Đầu nối với cực của bình điện hỏng

+ Tiếp mát không tốt.

Sửa chữa: + Đánh sạch hoặc xiết chặt lại các đầu nối của bình điện

+ Kiểm tra nạp điện hoặc thay bình điện khác

- Động cơ chỉ chạy được ở tốc độ thấp

Ngun nhân: + Thùng chứa còn ít nhiên liệu

+ Để tốc độ không tải quá thấp

Sửa chữa: + Điều chỉnh lại tốc độ của động cơ ở chế độ không tải

+ Đổ thêm nhiên liệu

+ Thay hoặc rửa lõi lọc

- Động cơ bị quá nóng

Nguyên nhân: + Mặt ngoài của két nước bị bẩn

+ Thiếu nước làm mát

+ Két nước bị tắc

+ Van hằng nhiệt bị hỏng

Sửa chữa: + Phun nước rửa két nước

+ Kiểm tra van hằng nhiệt

+ Đổ thêm nước vào và kiểm tra xem két có bị rò rỉ khơng



10



CHƯƠNG 3: CHẨN ĐỐN, BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA HỆ

THỐNG KHỞI ĐỘNG, HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN XE TOYOTA VIOS

- Hệ thống khởi động đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống điện tô tô. Hệ

thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình ắc quy và chuyển năng lượng này

thành cơ năng quay máy khởi động. Máy khởi động này truyền cơ năng này cho

bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp. Chuyển động của bánh

đà làm hỗn hợp khí nhiên liệu được hút vào bên trong xylanh, được nén và đốt

cháy để quay động cơ.

- Hệ thống điều hòa khơng khí dường như là trang bị bắt buộc cần phải có trên các

dòng xe hơi ngày nay. Hệ thống này thực sự hữu ích trong những ngày hè oi bức

hoặc những ngày đông rét buốt tại Việt Nam. Nó các tác dụng đưa khơng khí sạch

vào trong xe, duy trì nhiệt độ khơng khí trong xe ở một nhiệt độ thích hợp giúp cho

hành khách thoải mái hơn và tránh được các mầm mống gây bệnh.

3.1: CÁC DẠNG HƯ HỎNG

3.1.1: Trên hệ thống khởi động



Các dạng hư hỏng thường gặp như sau:

- Đèn pha sáng tốt nhưng bấm nút khởi động thì động cơ khơng quay



11



- Đèn sáng lờ mờ, động cơ không quay

- Đèn pha sáng hơi mờ, động cơ không quay

- Đèn không sáng, động cơ không quay

- Động cơ quay chậm và không nổ

- Động cơ quay bình thường nhưng khơng nổ

- Rơ le bị kêu

- Bánh răng khởi động tách ra khỏi vành răng bánh đà chậm sau khi khởi động

- Tiếng ồn khơng bình thường trong khi khởi động

3.1.2: Trên hệ thống điều hòa



Các dạng hư hỏng thường gặp là:

- Hệ thống điều hòa trên ơ tơ vẫn hoạt động nhưng gió điều hòa chỉ mát hoặc rất

yếu

- Máy lạnh làm việc bình thường nhưng hơi điều hòa có mát và khơng sâu

- Thiếu gas điều hòa, bổ sung nhưng hệ thống điều hòa gần như khơng hoạt động



12



- Có mùi khó chịu nhưng hệ thống điều hòa ơ tơ vẫn làm việc bình thường

- Thiếu nước làm mát do bị rò rỉ.

3.2: KIỂM TRA, CHUẨN ĐỐN

3.2.1: hệ thống khởi động

a. kiểm tra máy khởi động

- dùng mắt quan sát sự rạn nứt, bể, hỏng ren của nắp trước, nắp sau và thân máy

khởi động, hai bạc đầu roto

- kiểm tra độ cơn, độ méo của cổ góp

b. kiểm tra giá đỡ chổi than và chổi than

- dùng mắt quan sát sự rạn nứt, biến dạng của giá đỡ chổi than

- kiểm tra độ mòn, khả năng tiếp xúc của chổi than

- kiểm tra sự cách mass của giá đỡ chổi than dương: dùng bóng đèn và dòng điện

xoay chiều để kiểm tra. Một đầu que dò đặt vào giá đỡ chổi than dương, một đầu ra

mass. Đèn không sáng là tốt, đèn sáng là chổi than dương chạm mass.

- kiểm tra sự tiếp mass của chổi than âm: có thể dùng đồng hồ VOM để kiểm tra,

nếu thông mạch là tốt, ngược lại là chổi than âm không tiếp mass.

c. Kiểm tra stator

- kiểm tra sự chạm mass của cuộn dây stator: dùng bóng đèn và dòng điện xoay

chiều để kiểm tra. Một đầu que dò chạm vào vỏ máy khởi động, que còn lại chạm

vào cuộn dây stator => đèn không sáng là tốt

- Kiểm tra sự thông mạch của cuộn dây stator: một đầu que dò đặt vào đầu chung

của cuộn dây stator, que còn lại đặt vào đầu còn lại của cuộn dây stator => đèn

khơng sáng là tốt

- kiểm tra sự chậm chạp của cuộn dây stator: dùng đồng hồ VOM đo ở 2 đầu cuộn

dây, lấy giá trị điện sở so sánh với yêu cầu kỹ thuật. Nếu giá trị điện trở nhỏ hơn

giá trị quy định thì cuộn dây bị chạm chập.

d. Kiểm tra rotor

- Kiểm tra độ đảo của cổ góp: gá rotor lên máy tiện hoặc khối V rồi dùng đồng hồ

so đo ngoài để kiểm tra. Yêu cầu kỹ thuật độ đảo cho phép < 0,05mm



13



- kiểm tra sự chạm mass của roto: dùng bóng đèn và dòng điện xoay chiều để kiểm

tra, một đầu que dò đặt vào trục, đầu còn lại đặt vào cổ góp. Nếu đèn khơng sáng là

tốt, đèn sáng là roto chạm mát.

e. kiểm tra khớp một chiều

- kiểm tra hoạt động của ly hợp máy đề



+ quay ly hợp máy đề bằng tay và kiểm tra xem khớp một chiều ở trạng thái hãm

hay không

+ khớp 1 chiều truyền momen chỉ theo chiều quay. Theo chiều ngược lại khớp chỉ

quay không tải mà không truyền moomen.

+ sau khi động cơ khởi động bằng chuyển động quay của máy đề, động cơ sẽ quay

máy đề. Do đó, khớp 1 chiều làm việc để tránh làm hư máy đề.



14



f. Kiểm tra công tắc từ



- ấn piston vào bằng ngón tay, kiểm tra sự rằng piston trả nhẹ về vị trí ban đầu của

nó sau khi nhả ngón tay ra.

- do công tắc nằm trong piston, nếu piston khơng trả nhẹ về vị trí ban đầu của nó,

tiếp xúc của cơng tắc trở nên khơng đủ, và có thể làm mất tác dụng bật tắt của máy

đề.

- hãy thay cụm công tắc từ nếu hoạt động của piston khơng bình thường.

3.2.2: Hệ thống điều hòa

1. phương pháp quan sát và lắng nghe

- quan sát sự trùng của dây đai dẫn động: dây đai bị trùng sẽ gây ra trượt và bào

mòn dẫn đến máy nén làm việc khơng hiệu quả.

- quan sát bụi bẩn tắc nghẽn trong bộ lọc khơng khí: có nhiều bụi bẩn sẽ làm giảm

khả năng làm việc của hệ thống.

- quan sát tình trạng bề mặt của các cánh tản nhiệt trên giàn nóng: các cánh tản

nhiệt bẩn làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của cơng chất với khơng khí => làm

giảm khả năng làm lạnh của hệ thống điều hòa.

- quan sát các điểm nối ống nếu thấy có vết dầu loang thì chứng tỏ bị rò rỉ.

- kiểm tra lượng mơi chất trong hệ thống: quan sát trạng thái của công chất qua mắt

ga để biết lượng ga trong hệ thống.



15



+ nếu thấy lượng lớn bọt khí qua kính quan sát thì hệ thống đang thiếu mơi

chất. Nếu khơng nhìn thấy bọt khí qua lỗ quan sát ngay cả khi giàn nóng được làm

mát bắng cách dội nước lên nó thì có nghĩa là giàn nóng có q nhiều mơi chất.

- Nghe tiếng ồn phát ra từ quạt gió: bật quạt gió ở các mức nếu thấy tiếng ồn bất

thường cần kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay quạt gió

- Nghe tiếng ồn ở khu vực máy nén lạnh: kiểm tra các bulong bắt máy nén và các

giá đỡ xem có bị lỏng khơng

- Nghe tiếng ồn bên trong máy nén: có thể các chi tiết bên trong đã bị hỏng

2. kiểm tra bằng cách dùng đồng hồ đo áp suất.

Khi sử dụng đồng để kiểm tra, chẩn đoán cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Cho động cơ chạy ở tốc độ khoảng 1500 vòng/ phút

- Mở tất cả các cửa xe

- Chỉnh hệ thống điều hòa ở chế độ MAXCOOL, chế độ thổi gió FACE, quạt gió ở

chế độ HIGH

a. Hệ thống làm việc bình thường giá trị áp suất được chỉ ra như sau:

- phía áp suất thấp: từ 0,15 đến 0,25 MPa ( 1,5 đến 2,5 kgf/cm2)

- phía áp suất cao: từ 1,37 đến 1,57 MPa ( 14 đến 16 kgf/cm2)

b. Lượng mơi chất khơng đủ thì áp suất phía áp suất thấp và phía áp suất cao đều

thấp hơn mức bình thường

c.Thừa mơi chất hoặc việc làm mát giàn nóng kém: lúc này áp suất đồng hồ ở cả 2

phía đều cao hơn mức bình thường

d. Hơi ẩm trong hệ thống làm lạnh

- Khi hơi ẩm lọt vào trong hệ thống làm lạnh, đồng hồ áp suất ở mức bình thường

khi điều hòa làm việc, sau một thời gian phía áp suất thấp của đồng hồ chỉ độ chân

không tăng dần, sau vài giây tới vài phút áp suất đồng hồ trở về vị trí bình thường.

hiện tượng này xảy ra khi hơi ẩm lọt vào gây ra sự lặp đi lặp lại chu kì đóng băng

và tan băng gần van giãn nở.

e, Sụt áp trong máy nén thì áp suất đồng hồ phía thấp áp cao hơn giá trị bình

thường, còn áp suất đồng hồ ở phía cao áp sẽ thấp hơn giá trị bình thường.



16



f. Tắc nghẽn trong chu trình làm lạnh: khi mơi chất khơng thể tuần hồn thì áp suất

đồng hồ ở phía áp suất thấp chỉ áp suất chân không. Áp suất đồng hồ ở phía áp suất

cao chỉ giá trị thấp hơn giá trị bình thường.

g. Khơng khí ở trong hệ thống làm lạnh: áp suất đồng hồ ở 2 phía đều cao hơn mức

bình thường

h. Độ mở của van giãn nở q lớn: thì áp suất đồng hồ ở phía áp suất thấp cao hơn

mức bình thường. Điều này làm giảm hiệu quả làm mát. Lúc này cần kiểm tra tình

trạng lắp đặt của ống cảm nhận nhiệt cũng như van giãn nở.

3.3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

3.3.1: Hệ thống khởi động

Nhiều máy khởi động không cần bảo dưỡng giữa các lần sửa chữa động cơ chính

hoặc đai tu. Tuy nhiên, các chổi góp, các ổ đỡ, các ống lót sẽ mòn. Bộ ly hợp 1

chiều và các bộ phận khác có thể bị hỏng. Các cuộn cảm bị ngắn mạch hoặc chạm

mass, sự mài mòn vẫn xảy ra, máy khởi động bị hỏng phải được tháo và sửa chữa,

thay mới.

- Ắc quy yếu hoặc chập mạch trong máy khởi động => kiểm tra nạp ắc quy và sửa

chữa máy khởi động

- Bánh răng khởi động bị trượt hoặc mạch khởi động có điện trở lớn => thay chi

tiết hỏng, làm sạch cổ góp điện và chổi than

- Các đầu nối điện ắc quy lỏng hoặc ắc quy hỏng => làm sạch, siết chặt các đầu nối

và kiểm tra ắc quy

-ly hợp một chiều hỏng hoặc bị kẹt trên trục roto => kiểm tra, làm sạch trục hoặc

thay ly hợp mới

- Khe hở ăn khớp của bánh răng khởi động và vành răng bánh đà quá lớn => kiểm

tra, thay chi tiết mòn.

- ly hợp một chiều hỏng, roto mất cân bằng hoặc truc roto cong => thay mới

3.3.2: Hệ thống điều hòa

- Kiểm tra hiện tượng rò rỉ của hệ thống làm mát: khi nhận thấy nước làm mát

thường bị tiêu hao nhanh cần phải kiểm tra sự rò rỉ ở cả trong lẫn ngồi để tìm

ngun nhân:



17



+ quan sát dưới gầm động cơ xem có hiện tượng ướt do nước chảy hay

không, quan sát kỹ các ống nối, đầu nối của hệ thống và khu vực chứa nước của

két nước và bơm nước

+ mở nắp két nước kiểm tra váng dầu trong két, nếu có chứng tỏ có khả năng

lọt khí cháy từ xylanh hoặc lọt dầu từ đường dầu sang đường nước.

- Kiểm tra độ kín và áo suất mở van nắp két nước: dùng bơm tay có đồng hồ áp

suất, lắp nắp két nước lên 1 ống gá rồi lắp ống này lên bơm, dung tay bơm từ từ và

nhìn đồng hồ để kiểm tra áp suất mở van xả. Sau đó, tiếp tục bơm và giữ ở áp suất

nhỏ hơn áp suất mở van một chút, nếu áp suất không giảm trong vài phút chứng tỏ

van kín. Nếu áp suất mở van đúng quy định và van kín là tốt.

- Kiểm tra hiện tượng tắc két nước ( nhiệt độ nước cao, mở nắp két nước kiểm tra

thấy nước trào ra, đặc biệt là khi tăng tốc động cơ thấy nước trào ra mạnh )

+ xả nước động cơ và tháo cả 2 ống nối ở phía trên và phía dưới của két

nước, rồi bịt kín 2 đầu nối trên két.

+ Đổ nước vào đầy két rồi mở nút bịt ở đầu ống nối phía dưới

+ Quan sát hiện tương nước chảy ra, nước trong két phải chảy hết rất nhanh

trong vài giây. Nếu thấy nước chảy ra chậm thì két nước bị tắc 1 phần, cần phải

thông rửa két.

- Kiểm tra van hằng nhiệt: van hằng nhiệt thường có ghi nhiệt độ van bắt đầu mở

trên thân van, giúp cho việc kiểm tra hoặc thay mới thuận tiện.

+ Tháo van khỏi động cơ (van được nắp ở ống nước ra trên nắp máy), tẩy

rửa làm sạch cặn bám trên van

+ Sờ tay vào ống nước nối giữa van hằng nhiệt và két nước, khi van hằng

nhiệt đóng ( 75-800C) thì ống này lạnh, còn khi van này mở ( 80-850C) thì ống

nóng lên, do đó có thể xác định được thời điểm mở van và nhìn đồng hồ nước để

xem nhiệt độ lúc mở van có đúng khơng. Nếu van hằng nhiệt đóng, mở ở nhiệt độ

khơng đúng với u cầu thì nên thay van mới.

- Sửa chữa quạt gió: cần phải kiểm tra hiện tượng rò rỉ dầu và mức dầu trong bầu

chứa, nếu thiếu phải bổ sung và kiểm tra tình trạng làm việc của khớp để sửa chữa

hoặc thay mới.

+ khớp nối khơng làm việc: khi động cơ q nóng quạt vẫn khơng chạy



18



+ Ổ trục nối bị mòn, rơ hoặc kẹt

+ Rò rỉ dầu do bụi bẩn kết bám xung quang đệm bao kín

- sữa chữa két nước:

+ khi tháo két nước xuống cần kiểm tra sự rò rỉ để xác định chính xác lỗ rò

để hàn lại, đồng thời kiểm tra hiện tượng tắc két để hàn lại.

+ nếu két bị thủng hoặc tắc nhiều có thể phải gỡ mối hàn của phần ống tản

nhiệt với thùng chứa phía trên và phía dưới để tách phần giàn ống ra sửa chữa.

+ Dùng que sắt dẹp phù hợp để thông cặn trong các ống và dùng mỏ hàn

thiếp hàn vá các ống thủng.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×