Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CHUẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG KĨ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐẠI TU MÁY XE BUS (TRANSERCO)

CHƯƠNG 2: CHUẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG KĨ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐẠI TU MÁY XE BUS (TRANSERCO)

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nếu động cơ có tuabin tăng áp đây cũng là một nguyên nhân nếu tuabin tăng áp

hỏng thì sẽ làm gia tăng đáng kể lượng khói đen thốt ra ngoài.

 Tiếng ồn của động cơ

Nguyên nhân: + Từ quá trình cháy và chuyển hóa năng lượng trong động cơ, sự

vận động của các chi tiết bên trong và sự hoạt động của các bộ phận bên ngoài , sự

liên kết các bộ phận như trục, ổ, bánh rang trong động cơ, sự liên kết của động cơ

trên xe.

2.3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

- Đối với động cơ có tiếng ồn

Quy trình kiểm tra: + Cho động cơ chạy khơng tải, phát hiện tiếng gõ bất thường

theo các vùng.

+ Cho động cơ làm việc ở chế độ toàn tải và 2/3 mức

độ tối đa của số vòng quay, phát hiện tiếng gõ bất thường cho các vùng.

Các vùng nghe tiếng gõ:

Vùng 1: bao gồm tiếng gõ của xupáp, con đội, trục cam, âm thanh phát ra nhỏ,đặc

biệt rõ khi động cơ ở chế độ không tải.



Nguyên nhân: + Khe hở lớn giữa đuôi xupáp và cam hay con đội.

+ Ổ đỡ và trục cam có khe hở lớn

Vùng 2: bao gồm tiếng gõ của séc măng, piston với xi lanh, chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ

và bạc đầu nhỏ thanh truyền, đặc biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải

trọng. Vị trí tiếng gõ tương ứng với vị trí bố trí trong xi lanh.

Nguyên nhân: + Khe hở lớn giữa piston và séc măng, hay có thể đã bị gãy séc

măng.

+ Khe hở giữa piston và xi lanh lớn, có thể do mòn phần đáy

8



dẫn hướng piston. Mòn nhiều xi lanh.

+ Khe hở giữa chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền…

Vùng 3: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc đầu to, âm thanh phát ra trầm,

đặc biệt rõ khi động cơ làm việc với chế độ thay đổi tải trọng.

Nguyên nhân: + Hư hỏng bạc đầu to với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc do thiếu

dầu bôi trơn

+ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục…

Vùng 4: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc cổ trục chính, âm thanh phát

ra trầm nặng, nghe rõ ở mọi chỗ dọc theo chiều dài trục khủyu, đặc biệt rõ khi

động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng, và cả khi số vòng quay lớn.

Nguyên nhân: +Hư hỏng trong phần bạc cổ trục khuỷu với trục khuỷu: mòn bạc,

cháy bạc do thiếu dầu bôi trơn.

+ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục.

+ Mòn căn dọc trục khuỷu.

+ Lỏng ốc bắt bánh đà…

Vùng 5: bao gồm tiếng gõ của các cặp bánh răng dẫn động trục cam, âm thanh phát

ra đều, nghe rõ ở mọi chế độ tải trọng động cơ.

Nguyên nhân: + Mòn các cặp bánh răng cam.

+ Ổ đỡ trục bánh răng hỏng

Chuẩn đoán theo màu khói, mùi khói

Đối với động cơ có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đốn tình trạng kỹ thuật

của động cơ. Thông qua cảm nhận màu sắc khí xả, bugi (động cơ xăng), màu sắc

dầu nhờn bơi trơn động cơ.

- Màu khí xả

Màu khí xả động cơ diesel:

• Màu nâu nhạt: máy làm việc tốt, q trình cháy triệt để.

• Màu nâu sẫm chuyển đen: máy quá thừa nhiên liệu.

• Màu xanh nhạt (liên tục hay khơng liên tục) một vài xi lanh khơng làm việc.

• Màu trắng: máy thiếu nhiên liệu hay nhiên liệu lẫn nước, rò rỉ nước vào buồng

đốt do các nguyên nhân khác nhau.

• Màu xanh đen: dầu nhờn lọt vào buồng đốt do hư hỏng séc măng, piston, xi

Lanh



9



- Đối với khí thải có màu đen

Ngun nhân: + Tắc lọc khí

+ Tắc ống cao su đường hút



Sửa chữa: + Rửa hoặc thay lọc khí

+ Thay ống cao su

- Động cơ khó khởi động

Nguyên nhân: + Do bình điện yếu

+ Đầu nối với cực của bình điện hỏng

+ Tiếp mát khơng tốt.

Sửa chữa: + Đánh sạch hoặc xiết chặt lại các đầu nối của bình điện

+ Kiểm tra nạp điện hoặc thay bình điện khác

- Động cơ chỉ chạy được ở tốc độ thấp

Ngun nhân: + Thùng chứa còn ít nhiên liệu

+ Để tốc độ không tải quá thấp

Sửa chữa: + Điều chỉnh lại tốc độ của động cơ ở chế độ không tải

+ Đổ thêm nhiên liệu

+ Thay hoặc rửa lõi lọc

- Động cơ bị q nóng

Ngun nhân: + Mặt ngồi của két nước bị bẩn

+ Thiếu nước làm mát

+ Két nước bị tắc

+ Van hằng nhiệt bị hỏng

Sửa chữa: + Phun nước rửa két nước

+ Kiểm tra van hằng nhiệt

+ Đổ thêm nước vào và kiểm tra xem két có bị rò rỉ khơng



10



CHƯƠNG 3: CHẨN ĐỐN, BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA HỆ

THỐNG KHỞI ĐỘNG, HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN XE TOYOTA VIOS

- Hệ thống khởi động đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống điện tơ tơ. Hệ

thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình ắc quy và chuyển năng lượng này

thành cơ năng quay máy khởi động. Máy khởi động này truyền cơ năng này cho

bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp. Chuyển động của bánh

đà làm hỗn hợp khí nhiên liệu được hút vào bên trong xylanh, được nén và đốt

cháy để quay động cơ.

- Hệ thống điều hòa khơng khí dường như là trang bị bắt buộc cần phải có trên các

dòng xe hơi ngày nay. Hệ thống này thực sự hữu ích trong những ngày hè oi bức

hoặc những ngày đơng rét buốt tại Việt Nam. Nó các tác dụng đưa khơng khí sạch

vào trong xe, duy trì nhiệt độ khơng khí trong xe ở một nhiệt độ thích hợp giúp cho

hành khách thoải mái hơn và tránh được các mầm mống gây bệnh.

3.1: CÁC DẠNG HƯ HỎNG

3.1.1: Trên hệ thống khởi động



Các dạng hư hỏng thường gặp như sau:

- Đèn pha sáng tốt nhưng bấm nút khởi động thì động cơ khơng quay



11



- Đèn sáng lờ mờ, động cơ không quay

- Đèn pha sáng hơi mờ, động cơ không quay

- Đèn không sáng, động cơ không quay

- Động cơ quay chậm và không nổ

- Động cơ quay bình thường nhưng khơng nổ

- Rơ le bị kêu

- Bánh răng khởi động tách ra khỏi vành răng bánh đà chậm sau khi khởi động

- Tiếng ồn khơng bình thường trong khi khởi động

3.1.2: Trên hệ thống điều hòa



Các dạng hư hỏng thường gặp là:

- Hệ thống điều hòa trên ơ tơ vẫn hoạt động nhưng gió điều hòa chỉ mát hoặc rất

yếu

- Máy lạnh làm việc bình thường nhưng hơi điều hòa có mát và khơng sâu

- Thiếu gas điều hòa, bổ sung nhưng hệ thống điều hòa gần như không hoạt động



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CHUẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG KĨ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐẠI TU MÁY XE BUS (TRANSERCO)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×