Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG BIẾN TẦN VỚI GIAO THỨC PROFIDRIVE VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG BIẾN TẦN VỚI GIAO THỨC PROFIDRIVE VÀ THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

hiện nay là phiên bản V3.1. Tương tự, PROFIDRIVE được tích hợp vào

Profinet năm 2005 và hiện nay đang ở phiên bản V4.1.

Để đáp ứng nhiều ứng dụng tự động hóa cơng nghệp cho các driver,

PROFIDRIVE định nghĩa 6 lớp ứng dụng cụ thể. Các lớp ứng dụng này được

thực hiện độc lập, do đó cho phép tối ưu hóa các giao diện cho các ứng dụng

hoặc theo ngành công nghiệp cụ thể. Tùy thuộc vào lớp ứng dụng mà thông

tin dữ liệu được trao đổi giữa các driver và bộ điều khiển PLC được phân

phối cụ thể…

PROFIDRIVE được tiêu chuẩn hóa bởi PI với IEC 61800-7 và được

nhiều tổ chức quốc tế khác nhau khuyến khích sử dụng.

PROFIDRIVE được tiêu chuẩn hóa bởi PI với IEC 61800-7 và được

nhiều tổ chức quốc tế khác nhau khuyến khích sử dụng.

Mơ tả kỹ thuật cơ bản của tiêu chuẩn PRODRIVE bao gồm:

+ Định nghĩa mơ hình cơ sở - Base model.

+ Định nghĩa mơ hình tham số - Parameter model.

+ Định nghĩa mơ hình ứng dụng – Application model.

+ Tích hợp vào Profibus DP.

+ Tích hợp vào Profinet IO.



Hình 3.1: Mơ hình PROFIdrive

Phần chính của cấu hình PROFIDRIVE mơ tả các chức năng độc lập

với hệ thống truyền thông để đảm bảo rawngfmootj ứng dụng có thể hoạt

động với Profinet IO mà khơng có bất kì thay đổi nào. Bởi vậy, cơng nghệ

SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



28



truyền động có thể liên kết một cách nhất quán và không thay đổi tới các ứng

dụng tự động hóa.

3.2. THIẾT KẾ MẠNG TRUYỀN THƠNG PLC VỚI BIẾN TẦN QUA

PROFIDRIVE

Cấu hình PROFIDRIVE định nghĩa 6 lớp ứng dụng (Application

classes – AK) để đáp ứng toàn bộ các tầm ứng dụng của Drive. Tuy nhiên ,

trong phần ứng dụng minh họa này thì tác giả sẽ sử dụng ở mức cơ bản nhất

với ứng dụng AK1 để cài đặt các thông số cơ bản và chính yếu nhất (ví dụ: cài

đặt tốc độ, ra lệnh chạy/ dừng biến tần ) để điều khiển biến tần bằng Profibus

hoặc Profinet IO.

Để cho bạn đọc thấy rằng việc sử dụng PROFIDRIVE khơng có nghĩa

là chỉ có thể tích hợp PLC Siemens với biến tần Siemens thì tác giả sẽ trình

bày những kiến thức chung và phổ thơng nhất trong việc đưa ra các luật ,

nguyên tắc điều khiển chung khi sử dụng PROFIDRIVE.

3.2.1. Đặc tả cấu trúc gói tin trong AK1

Cấu trúc gói tin dữ liệu người dùng được gọi là đối tượng tham số dữ

liệu quá trình PPO (Parameter Process data Object) được chia thành hai vùng

riêng biệt như sau:

PPO = PKW + PZD

+ PKW – Parameter area: để đọc hoặc ghi các giá trị thông số của biến

tần như : lỗi biến tần, thông tin trạng thái, tốc độ cài đặt lớn nhất và

nhỏ nhất cho biến tần chạy, điện áp hoạt động, dòng điện danh định…

+ PZD – Process data area: vùng dữ liệu quá trình để thực hiện ra lệnh

cho biến tần chạy hay dừng, cài đặt tốc độ chạy, hoạt động thông tin

trạng thái và giá trị thực thi của biến tần.

Mỗi loại biến tần khác nhau thì hỗ trợ đối tượng dữ liệu PPO, điều này

tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và hỗ trợ của biến tần. Nếu sử dụng biến tần

Siemens thì các PPO có thể được biết tới tương ứng như các PROFIdrive

telegram hay Siemens telegram.

Các PPO khác nhau với mức độ hỗ trợ PWK, có số lượng PZD khác

nhau. Tuy nhiên tất cả đều hỗ trợ chức năng điều khiển tốc độ - chức năng này

trong biến tần Siemens tương ứng với telegram 1, speed control. Và trong

SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



29



phần ứng dụng thì tác giả chỉ tạm dừng ở mức độ với việc điều khiển tốc độ

biến tần với telegram 1.

Bảng 3.1. Cấu trúc của telegram 1, speed control

PZD 1



PZD 2



STW1



NSOLL_A (HSW)



Word chứa các bít điều khiển



Word cài đặt tốc độ



ZSW1

Word trạng thái thông tin phản

hồi



NIST_A (HIW)

Word chứa tốc độ thực thi



a) Ý nghĩa các bit trong word điều khiển (STW1)

Word điều khiển gồm 16 bit đáp ứng cho cấu hình PROFIdrive và các

mô tả điều khiển cụ thể theo nhà sản xuất.





Bit 0…11: đáp ứng cho cấu hình PROFIdrive.







Bit 12…15: mơ tả điều khiển cụ thể theo nhà sản xuất .



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



30



Bảng 3.2. Ý nghĩa các bit trong Word điều khiển (STW1) của G120

Bit



0



1



2



3



4



5



6



7



Giá trị

0 = OFF1

0 → 1 = ON



0 = OFF2

1 = No OFF2

0 = Quick stop (OFF3)

1 = no quick stop



Tắt biến tần và giảm tốc theo REG,

ngắt phát xung khi tần số f
Biến tần chuyển qua trạng thái “sẵn

sàng để chạy”.

Ngắt phát xung ngay lập tức và biến

tần chuyển qua trạng thái “standstill”

Điều kiện cho biến tần hoạt động.

Dừng nhanh: tắt theo chế độ giảm tốc

nhanh nhất có thể

Điều kiện cho biến tần hoạt động.



0 = Inhibit operation



Ngay lập tức tắt động cơ



1 = Enable operation



Bật động cơ hoạt động



0 = Disable



Ngắt chế độ RFG của biến tần



1 = Do not disable RFG



Chế độ RFG của biến tần được bật



0 = Stop RFG

1 = Enable RFG



Đầu ra của RFG dừng lại ở giá trị thực

thi (actual value)



0 = Inhibit setpoint



Biến tần dừng động cơ với thời gian

dừng ramp-down của RFG



1 = Enable setpoint

0 → 1 = Acknowledge

faults



8–9



10



Ý nghĩa



Động cơ tăng tốc với thời gian rampup đến giá trị cài đặt

Chỉ kích hoạt để xác nhận lỗi xảy ra

Dự phòng



0 = No control via PLC

1 = Control via PLC



SVTH:Nguyễn Đại Ca



Cho phép PLC (master) truyền giá trị

cài đặt tới biến tần.

GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG BIẾN TẦN VỚI GIAO THỨC PROFIDRIVE VÀ THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×