Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên, tùy ứng dụng và chương trình mà người dùng lựa chọn CPU

cho phù hợp với cấu hình hệ thống và giá thành để làm cho hệ thống tốt

nhưng kinh tế thấp.

Bảng 1.1. Thông tin về CPU 1211C/1212C

Đặc điểm

Work

Bộ nhớ chương trình



CPU 1211C



CPU 1212C



50 KB



50 KB



Load



1 MB



Retentive



10 Kb



Digital



I/O tích hợp



Process image



6DI/4DO



8DI/6DO



Analog



2AI



Input



1024 Byte



Output



1024 Byte



Vùng nhớ M



4096 Byte



Module mở rộng



-



2



SB, BB, CB



1



Module mở rộng CM



3



Bộ đếm tốc độ cao

HSC



Tổng cộng



Lên tới 6



1 MHz



-



100/180 KHz



I0.0 I0.5



30/120 KHz



Bộ phát xung

PTO/PWM(2)



Thẻ nhớ

SVTH:Nguyễn Đại Ca



-



I0.6I0.7



Tổng cộng



Lên tới 4



1 MHz



-



100 KHz



Q0.0Q0.3



20 KHz



Q0.4Q0.5

Hỗ trợ



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



3



Lưu trữ thời gian thực: 20 ngày/nhỏ nhất 12 ngày tại 40C

Tích hợp cổng Profinet



1



Tốc độ xử lý phép tốn số thực



2.3/lệnh



Tốc độ xử lý phép tốn Boolean



0.08/lệnh



Bảng 1.2. Thơng tin về CPU 1214C/1215C

Đặc điểm

Work

Bộ nhớ chương trình



CPU1214C



CPU 1215C



100 KB



100 KB



Load



4 MB



Retentive



10 KB



Digital



14 DI/10 DO



I/O tích hợp



Analog



Process image



2 AI



2AI/2AO



Input



1024 Byte



Output



1024 Byte



Vùng nhớ M



8196 Byte



Module mở rộng



8



SB, BB, CB



1



Module truyền thông CM



3



Bộ đếm tốc độ cao

HSC



Bộ phát xung

PTO/PWM(2)

SVTH:Nguyễn Đại Ca



Tổng cộng



Lên tới 6



1 MHz



-



100/180 KHz



I0.0I0.5



30/120 KHz



I0.6I1.5



Tổng cộng



Lên tới 4



1 MHz



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



4



100 KHz



Q0.0Q0.3



20 kHz



Q0.4Q1.1



Thẻ nhớ



Hỗ trợ



Lưu trữ thời gian thực: 20 ngày/nhỏ nhất 12 ngày tại 40C

Tích hợp cổng Profinet



1



Tốc độ xử lý phép toán số thực



2.3/lệnh



Toán số xử lý phép tốn boolean



0.08/lệnh



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



5



1.2. KHÁI QT BỘ LẬP TRÌNH PLC S7 1500.



Hình 1.2. PLC S7 1500

Bộ Lập Trình S7-1500 là bộ điều khiển thế hệ mới của TIA và là 1 cột

mốc quan trọng trong tự động hóa. SIMATIC DP S7-1500 với nhiều tính năng

cải tiến cho sự tối ưu hóa hoạt động, dễ dàng sử dụng trong hoạt động.

Bộ Lập Trình PLC Siemens CPU S7-1500 có khả năng quản lý lên đến

32 module mở rộng, có tính năng websever và cho phép chẩn đốn lỗi online.

Tích hợp truyền thơng profibus, profinet

 Có các loại module mở rộng cơ bản như: Các module vào/ra số.

Các Module vào/ra tương tự

 Có các module cơng nghệ như: Module điều khiển vị trí, Module

điều khiển cân, Module điều khiển nhiệt độ …

 Có các module truyền thơng: Truyền thông profinet, Truyền thông

profibus, Truyền thông modbus…

 Mạnh mẽ hơn:

 Hiệu suất của hệ thống cao do thời gian đáp ứng ngắn và chất lượng

điều khiển cao nhất.

 Tích hợp cơng nghệ điều khiển vị trí

 Tích hợp chức năng bảo mật cao nhất.



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



6



 Hiệu quả hơn:

 Cải tiến thiết kế, dễ dàng trong việc sử dụng cũng như kiểm tra hệ

thống.

 Tích hợp chuẩn đoán lỗi hệ thống, tự động hiển thị trên màn hình.

 TIA Portal giúp cho việc lập trình hiệu quả và giảm giá thành sản

phẩm.

 Tính năng mới:

 Bus kết nối module tốc độ cao giúp xử lý tín hiệu nhanh hơn.

 3 cổng truyền thơng Ethernet với 2 IP

 Vẽ đồ thị (Trace): giúp việc chuẩn đoán các ứng dụng Motion và

biến tần chính xác.

 Chức năng điều khiển trục và tốc độ được tích hợp

 Chức năng điều khiển PID (version 2.0)

 Nhiều cấp bảo mật cho chương trình.

 Màn hình hiển thị các trạng thái của CPU và module cũng như

chuẩn đoán lỗi.



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



7



Bảng1.3.Tính năng của modun PLC S7 1500 CPU 1511C-1PN

CPU 1511C-1 PN



CPU 1512C-1 PN



Tích hợp đầu vào / đầu ra

tương tự



5 đầu vào / 2

đầu ra



5 đầu vào /

2 đầu ra



Đầu vào / đầu ra kỹ thuật

số tích hợp



16 đầu vào / 16

đầu ra



32 đầu vào

/ 32 đầu ra



Quầy tốc độ cao



6



6



Máy đo tần số



6 (tối đa 100

kHz)



6 (tối đa

100 kHz)



Đo thời gian



6 kênh



6 kênh



Tối đa 4 (lên

đến 100 kHz)



Tối đa 4

(lên đến

100 kHz)



Đầu ra tàu xung (đầu ra

PTO)



Tối đa 4 (lên

đến 100 kHz)



Tối đa 4

(lên đến

100 kHz)



Tần số đầu ra



Lên đến 100

kHz



Lên đến

100 kHz



Điều chế độ rộng xung

(đầu ra PWM)



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



8



CHƯƠNG 2: MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET

2.1. TỔNG QUAN MẠNG TRUYỀN THÔNG PROFINET

Chu kỳ đổi mới khơng ngừng của các sản phẩm đòi hỏi hệ thống

máy móc thay đổi và hiện đại hóa hơn, cho nên đã làm cho kỹ thuật tự động

hóa ngày càng phát triển liên tục. Việc sử dụng công nghệ fieldbus trong hệ

thống tự động hóa cho các hệ thống điều khiển tập trung hay phân tán là

nhũng bước đột phát trong những giai đoạn trước đây từ 25 – 30 năm trước,

và PROFIBUS là hệ thống truyền thông cho fieldbus chiếm thị phần lớn nhất

trên thế giới.

Với công nghệ tự động hóa ngày nay, Ethernet và cơng nghệ thơng tin

(IT) ngày càng có nhiều tiến bộ trong việc xây dựng các chuẩn giao thức như

TCP/IP và XML. Việc tích hợp cơng nghệ thơng tin vào tự động hóa đã mở ra

các giao tiếp truyền thông tốt hơn trong việc lựa chọn giao tiếp giữa hệ thống

tự động hóa, mở rộng khả năng cấu hình và chuẩn đốn hệ thống tốt hơn, và

mở rộng các chức năng dịch vụ mạng tồn cầu… và những chức năng được

tích hợp trở thành phần khơng thể thiếu của PROFINET ngay từ đầu.



Hình 2.1 PROFINET đáp ứng mọi yêu cầu cho công nghệ tự động

hóa

SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



9



PROFINET là tiêu chuẩn mở cho Ethernet công nghiệp và đáp ứng

mọi yêu cầu cho cơng nghệ tự động hóa; tự động hóa sản xuất, tự động hóa

quy trình hay truyền động (có hoặc khơng có chức năng an tồn safety).

PROFINET là cơng nghệ tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp ô tô, được sử

dụng trong ngành chế tạo và được chứng minh những ưu điểm trong ngành

công nghệ thực phẩm, hang hải và đường sắt… Và bây giờ với công nghệ mới

PROFIenergy sẽ cải thiện sự cân bằng năng lượng trong các quy trình sản

xuất.

PROFINET được tiêu chuẩn hóa với IEC 61158 vada IEC 61784,

Việc phát triển của PROFINET cung cấp cho người dùng một cái nhìn dài hạn

về việc thực hiện các yêu cầu dành cho tự động hóa.

Đối với các nhà máy và nhà chế tạo máy, việc sử dụng PROFINET

giảm thiểu chi phí lắp đặt, thiết kế và commissioning. Đối với các nhà đầu tư,

PROFINET cung cấp giải pháp dễ dàng mở rộng nhà máy, hiệu năng cao

trong sản xuất và chi phí bảo dưỡng hệ thống thấp…

2.1.1. Giới thiệu chung

PROFINET là chuẩn giao thức mở cho Ethernet công nghiệp (IE)

được phát triển bởi hiệp hội PROFIBUS & PROFINET quốc tế.

PROFINET mang những đặc điểm tính năng của PROFIBUS như:

giao tiếp I/O tốc độ cao, an toàn dữ liệu, chức năng chuẩn đốn lỗi…

Và những đặc điểm tính năng của ETHERNET như: tốc độ truyền

cao ở tốc độ 100 Mbps hoặc nhanh hơn thơng qua cáp đồng hoặc cáp quang,

có thể truyền không dây (wireless) và cho cấu trúc mạng linh hoạt. Bởi vậy,

PROFINET có những đặc điểm như:









Hỗ trợ chức năng truyền thơng thời gian thực.

Tích hợp các thiết bị thường (field) vào hệ thống mạng.

Hỗ trợ các thiết bị điều khiển phân tán với nhiều nhà sản xuất thiết









bị.

Điều khiển truyền động đồng bộ.

Quản trị chuẩn đoán mạng đơn giản với các dịch vụ hỗ trợ của công







nghệ thông tin (IT Services)

Bảo mật mạng chống để chống lại những truy cập và thao tác trái

phép trên đường mạng.



SVTH:Nguyễn Đại Ca



GVHD: Th.S Gì Văn Đấy



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×