Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Rây sữa tinh bột

5 Rây sữa tinh bột

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1.5: máy rửa bã



2.6 Nghiền mịn

2.6.1 Mục đích

Sau khi tách phôi thu được sữa tinh bột mà phần rắn bao gồm các phần tử nhỏ,

vỏ liên kết với nội nhũ, mãnh nội nhũ nguyên, các hạt tinh bột và các phân tử

gluten. Nghiền mịn nhằm giải phóng triệt để các hạt tinh bột liên kết với vỏ và các

mảnh trong sữa tinh bột.

2.6.2 Các biến đổi

- Vật lý: giảm kích thước nguyên liệu. Tăng diện tích bề mặt riêng. Nhiệt độ

tăng.

- Hóa học: các thành phần bên trong nguyên liệu như các viatmin, béo sẽ có điều

kiện tiếp xúc với oxy nên dễ dàng bị oxy hóa. Các liên kết của tinh bột bị phá vỡ.

- Hóa lý: hòa tan một số chất trong ngô vào nước.

- Sinh học: sau khi nghiền, các chất dinh dưỡng trong hạt thoát ra ngoài tạo cơ

hội cho VSV phát triển.



2.6.3 Thiết bị và thông số công nghệ

- Máy nghiền dạng pin – disc



11



Hình 1.6: máy nghiền

- Thơng số cơng nghệ:

+ Đường kính đĩa nghiền 914mm, n=960 vòng/ph, máy nghiền năng suất 130150 tấn/ngày, công suất khoảng 35-40kW.

+ Độ ẩm 75- 79%

+ Hàm lượng tinh bột trong dịch sữa:72-74%

+ Nhiệt độ sau nghiền tăng 5- 60C.

*Quá trình làm việc của máy nghiền tốt hay khơng tùy thuộc các yếu tố: q trình

ngâm; trạng thái máy nghiền; độ ẩm của sản phẩm; quá trình làm việc của máy rây

và sự tiếp liệu đều đặn.

2.7 Rây

2.7.1 Mục đích

Rửa bỏ phần bã xơ, làm tăng hàm lượng tinh bột trong sữa tinh bột .

2.7.2 Các biến đổi

- Vật lý: kích thước của các phần tử rắn trở nên đồng đều hơn, loại được các

phần tử chất xơ có kích thước lớn. Nồng độ tinh bột trong tổng chất khơ cao hơn.

- Hóa học: để hạn chế sự phát triển VSV gây thối và làm bết mặt rây thì ta sử

dụng nước rửa bã có pha them dung dịch H2SO3 0,05 % và nhiệt độ khoảng 500C.



2.7.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

12



Thiết bị rửa bã DSM có bề mặt rây cong 120 0. Kích thước rãnh có thể thay đổi

từ 50 – 150 .

2.8 Tách gluten

2.8.1 Mục đích

Tách gluten ra khỏi sữa tinh bột.

2.8.2 Các biến đổi

- Hóa lý: Nồng độ tinh bột trong dịch huyền phù tăng lên.

- Vi sinh: Hạn chế sự phát triển của VSV nhờ sự tách nước ra khỏi hỗn hợp.

2.8.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

- Để tách tinh bột khởi gluten người ta dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng

của các cấu tử trong sữa tinh bột.

- Có thể dùng phương pháp lắng hoặc ly tâm để tách tinh bột.

Thiết bị ly tâm đĩa: đường kính của thân trụ 20- 30cm,bên trong các chén

xoay cơ cấu hình nón cụt, khoảng các giữa các đĩa 20- 130. Trên các đĩa này sẽ có

các lỗ sao cho tạo ra một dòng xuyên từ đĩa trên cùng xuống đến đáy của chén

xoay. Với tác dụng của lực ly tâm pha nặng sẽ xa tâm dĩa và pha nhẹ sẽ di chuyển

vào tâm dũa và được đẩy lên đỉnh của chén xoay thu hồi.



13



Hình 1.7: thiết bị li tâm đĩa



2.9 Tinh chế dịch sữa

2.9.1 Mục đích

Để tách tối đa các chất hòa tan sau khi lắng tách gluten, đảm bảo tinh bột, có thể

rửa từ 2 đến 4 lần tùy theo yêu cầu sản phẩm. Nếu tinh bột ướt để sản xuất tinh bột

khơ thì rửa tinh bột 2 – 3 lần.

2.9.2 Các biến đổi

- Vật lý: tinh bột dạng paste có độ tinh khiết cao.

- Vi sinh: Hạn chế sự phát triển VSV.

2.9.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

Hệ thống xyclon nước: dòng nhập liệu đưa vào xyclon với một áp lực nhất

định. Dòng dịch chạy theo hình xoắn ốc. Dòng tinh bột nặng hơn sẽ chảy xuống

dưới. Dòng mang theo các phân tử protein và các phân tử nhẹ lên phía trên.



2.10 Ly tâm tách nước

2.10.1 Mục đích

Giảm hàm ẩm của nguyên liệu trước khi đi vào thiết bị sấy, giúp tiết kiệm thời

gian và năng lượng.

2.10.2 Các biến đổi

Hóa học: Nồng độ chất khơ trong dịch sữa tinh bột tăng lên.

2.10.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

Thiết bị ly tâm tách nước: Ống trụ nằm ngang,quay quanh một trục cố định,trên

thân trụ có đục lỗ để nước có thể đi qua nhưng các hạt tinh bột có kích thước lớn

hơn lỗ nên bị giữ lại. Trên thiết bị có dao cao bã có nhiệm vụ tháo tinh bột ra

ngồi.



14



2.11 Sấy

2.11.1 Mục đích

- Giảm hàm ẩm của sản phẩm.

- Bảo quản sản phẩm.

2.11.2 Các biến đổi

- Vật lý: hiện tượng co thể tích, giảm khối lượng do lượng nước bay lên. Tạo

gradien nhiệt độ mặt ngoài và mặt trong vật lý.

- Vi sinh: Tiêu diệt VSV.

2.11.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

Thiết bị sấy khí động: khơng khí nóng và vật liệu ướt đi vào thiết bị từ phía đáy.

Sau khí sấy khơ các hạt sẽ được phân loại bằng lực tâm. Các hạt nhỏ sẽ đi ra thiết

bị trên đỉnh các hạt lớn sẽ quay trở lại nghiền mịn.



hình 1.8: máy sấy khí động

- Chia ra hai giai đoạn sấy:

+ Giai đoạn 1: nhiệt độ sấy là 40 -45 0C. Vì hàm lượng ẩm trong nguyên liệu cao

nên cần sấy ở nhiệt độ thấp để tránh hồ hóa tinh bột.



15



+ Giai đoạn 2: khi độ ẩm nguyên liệu 20 -22 % thì nhiệt độ sấy tăng lên 60 0C để

giảm thời gian sấy.

+ Độ ẩm của nguyên liệu sấy: 40 - 45%.

+ Độ ẩm nguyên liệu sau khi sấy: 13%.

3. Bảo quản tinh bột ngô

3.1 Bảo quản rời

Bảo quản rời đỡ tốn kém bao bì và tiết kiệm được thể tích kho, nhưng độ tán

rời của sản phẩm giảm vì tinh bột dễ bị nén chặt. Nếu độ ẩm của sản phẩm cao

thì càng chóng bị nén chặt, dễ gây ra q trình tự bốc nóng, cho nên chỉ dùng

phương pháp này bảo quản tạm thời khoảng một tháng trở lại. Sản phẩm bảo

quản rời phải có độ ẩm khơng q 13% và chiều cao khối sản phẩm dưới 1m.

Trong thời gian bảo quản phải kiểm tra thường xuyên. Không đổ sản phẩm

xuống sàn xi măng mà phải có bục kê và lót bạc hay cót.



3.2 Bảo quản trong bao bì

Đây là phương pháp phổ biến nhất ở nước ta và các nước khác. Có thể dùng

bao vải, gai, đay hoặc bao từ sợi hố học có lớp PP. Đóng bao được tiến

hành ngay trong phân xưởng chế biến.

Khi bảo quản cần chú ý:

-



Chọn loại kho cách ẩm, cách nhiệt tốt.

Phải vệ sinh sạch sẽ, sát trùng trước khi nhập sản phẩm vào kho.

Bao được xếp lên bục cách sàn ít nhất 0.2m và cách tường hơn 0.5m.

Không bảo quản chung các loại sản phẩm khác nhau trong cùng một kho.



3.3 Bảo quản bằng phương pháp ép bánh và đóng gói

Hiện nay nhiều nước trên thế giới còn bảo quản bột bằng cách ép bánh

rồi đóng gói. Khi ép dưới áp suất 80-300 at, bột sẽ bị nén chặt lại nên khơng

khí ẩm không ảnh hưởng đến các phần tử bột bên trong, mặt khác khơng có

khơng khí xâm nhập vào bánh bột nên bảo quản được rất lâu.



16



Đóng gói còn có ưu điểm tiết kiệm thể tích kho và vận chuyển khơng

cồng kềnh vì sau khi ép thể tích bột giảm xuống 2,5-3 lần. Nhược điểm của

phương pháp này là khi sử dụng phải dùng thiết bị để đánh tơi bột.

4. Các sản phẩm hiện nay trên thị trường



Hình 1.9: Tinh bột ngơ hữu cơ Amylon 200g



hình 1.10: Tinh bột ngơ hữu cơ 227g

II.



Tinh bột cao lương

1. Giới thiệu về cây cao lương.

Cao lương, hay còn gọi miến mía, cao lương đỏ, bo bo (danh pháp

khoa học: Sorghum bicolor), là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa

thảo. Lồi này được (L.) Moench miêu tả khoa học đầu tiên năm

1794. Cao lương là cây ngũ cốc quan trọng thứ năm trên thế giới sau lúa

gạo, lúa mỳ, ngô và đại mạch. Cao lương là cây hàng năm nhưng cây

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Rây sữa tinh bột

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×