Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qui trình sản xuất tinh bột ngô

Qui trình sản xuất tinh bột ngô

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuẩn bị, giúp làm sạch, loại bỏ một phần tạp chất, làm cho các tính chất theo yêu

cầu, đảm bảo yêu cầu có chất lượng tốt.

2.1.2 Các biến đổi

Biến đổi vật lý: Các chất bẩn được tách ra, hàm lượng tinh bột trong chất khô

tăng lên,vi sinh vật bám trên bề mặt được rửa trôi.

2.1.3 Cách thực hiện

Dùng phương pháp rửa xối được dùng khá phổ biến. Nguyên tắc là phun với một

áp lực lớn. Hiệu quả của phương pháp thực hiện phụ thuộc vào áp suất, lượng nước

sử dụng.

2.1.4 Thiết bị và thơng số kỹ thuật



Hình 1.2: Máy rửa ( Áp suất của tia nước phun 1,96-2,94.105 N/m2 (2-3 at))

2.2 Ngâm hạt

2.2.1 Mục đích

Làm cho hạt ngơ mềm, dễ nghiền, giúp phá hủy khuôn protid, làm cho các hạt

tinh bột ra dễ dàng hơn.

Tách nước khoảng 2/3 lượng các chất hòa tan,tạo điều kiện thuận lợi các cấu tử

thành phần trong các khâu sau.

7



2.2.2 Các biến đổi

- Vật lý: Hạt ngô hút nước, trương nở tăng khối lượng làm cho tỷ trọng thay đổi

và độ cứng hạt thay đổi (hạt mềm hơn, làm giảm độ bền cơ học).

- Hóa lý: Một số chất hòa tan khuếch tán qua vỏ và phôi ra nước ngâm.

- Sinh học: Sự phát triển của vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn Lactic, khi môi trường

nước ngâm ngày càng chứa nhiều dinh dưỡng hòa tan từ ngơ. Giúp loại bỏ vi sinh

vật bám trên ngơ.

2.2.3 Phương pháp thực hiện

Ngâm hạt bằng nước nóng ở nhiệt độ 45 – 52 0C chứa 0,18 – 0,25 % H2SO3 .

Mặc dù trong môi trường acid vẫn xảy ra quá trình lên men, chủ yếu là lên men

lactic. Vi khuẩn lactic hoạt động thích hợp ở 45 – 52 0C chuyển hóa 1 phần glucid

thành acid lactic trong nước ngâm, làm mềm hạt.

*Yêu cầu khi ngâm hạt

- Độ ẩm của hạt sau khi ngâm 40-46%.

- Chất hòa tan trong hạt sau khi ngâm khoảng 2-2.5%.

- Độ axit của hạt ngâm sau khi rửa không quá 70ml NaOH 0.1N để trung hòa 100g

chất khơ (độ axit phụ thuộc vào chất lượng hạt và chế độ ngâm. Độ axit cao có thể

làm hạt bị hỏng trong thời gian bảo quản do ngâm ở nhiệt độ thấp hoặc không đủ

SO2, trước khi đưa sang nghiền rửa không kĩ).

2.2.4 Thiết bị và thơng số kỹ thuật



Hình 1.3: Thiết bị bồn ngâm nhiệt độ 45 – 52 0C, chứa 0,18 – 0,25 % H2SO3

8



2.3. Nghiền ( lần 1 và lần 2)

2.3.1 Mục đích

Q trình nghiền sơ bộ hay còn gọi là phá vỡ hạt thành mảnh để tách phôi dễ

dàng, đồng thời thu được tỉ lệ tinh bột cao hơn.

* Kích thước hạt ngơ sau nghiền: 10 – 30 µm, hình dạng đa giác, tròn.

2.3.2 Các biến đổi

-Vật lý: Giảm kích thước của nguyên liệu. Tăng diện tích bề mặt riêng. Nhiệt độ

tăng. Phôi ngô sau khi ngâm trở nên đàn hồi, liên kết với nội nhũ yếu đi, nên khi

nghiền ở điều kiện nhất định, phôi sẽ tách rời các mảnh nội nhũ và khơng bị vụn nát.

-Hóa học: Các thành phần bên trong nguyên liệu như các vitamin sẽ có điều kiện

tiếp xúc với oxy nên dễ bị oxi hóa.

-Hóa lý: Chuyển từ trạng thái rắn sang dịch huyền phù, hòa tan một số chất

trong ngơ vào nước.

-Sinh học: sau khi nghiền,các chất dinh dưỡng trong hạt thốt ra ngồi tạo cơ hội

cho vi sinh vật phát triển.

Nếu chế độ thích hợp, nghiền lần 1 được 75 – 85% phơi, 20 -25 % tinh bột, lần 2

là 15- 20 % phôi ,10- 15 % tinh bột.



2.3.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật

Máy nghiền đĩa, đường kính đĩa nghiền 914 mm, n= 960 phút, máy nghiền năng

suất 130 -150 tấn/ngày, công suất khoảng 35- 40 kW. Độ ẩm của nguyên liệu

nghiền 78%.



9



Hình 1.4: máy



nghiền đĩa



2.4 Tách phơi

2.4.1 Mục đích

Tách phơi để tăng hàm lượng tinh bột trong tổng số chất khô.

2.4.2 Các biến đổi

Vật lý: Hàm lượng tinh bột trong tổng chất khơ tăng lên.

Q trình tách phơi dựa trên nguyên tắc sự chênh lệch khối lượng riêng của phôi

và ngô mảnh.

2.4.3 Thiết bị và thông số công nghệ

- Nồng độ dịch bộ oBr.

- Nhiệt độ dung dịch 37 – 40oC.

2.5 Rây sữa tinh bột

2.5.1 Mục đích: chuẩn bị cho quá trình nghiền, để khỏi nghiền lại tinh bột tự do,

gluten và các phân tử cellulose nhỏ, giảm nhẹ trọng lượng khi nghiền.

2.5.2 Các biến đổi

- Vật lý: phân riêng các phân tử có kích thước nhỏ, làm cho các phân tử rắn

đồng đều hơn.

- Sinh học: loại bỏ VSV bị nhiễm từ mơi trường ngồi.

2.5.3 Thiết bị và thơng số kỹ thuật

Thiết bị rửa bã DSM có bề mặt rây cong 120 0. Kích thước rãnh có thể thay

đổi từ 50 – 150 .

10



Hình 1.5: máy rửa bã



2.6 Nghiền mịn

2.6.1 Mục đích

Sau khi tách phơi thu được sữa tinh bột mà phần rắn bao gồm các phần tử nhỏ,

vỏ liên kết với nội nhũ, mãnh nội nhũ nguyên, các hạt tinh bột và các phân tử

gluten. Nghiền mịn nhằm giải phóng triệt để các hạt tinh bột liên kết với vỏ và các

mảnh trong sữa tinh bột.

2.6.2 Các biến đổi

- Vật lý: giảm kích thước nguyên liệu. Tăng diện tích bề mặt riêng. Nhiệt độ

tăng.

- Hóa học: các thành phần bên trong nguyên liệu như các viatmin, béo sẽ có điều

kiện tiếp xúc với oxy nên dễ dàng bị oxy hóa. Các liên kết của tinh bột bị phá vỡ.

- Hóa lý: hòa tan một số chất trong ngơ vào nước.

- Sinh học: sau khi nghiền, các chất dinh dưỡng trong hạt thốt ra ngồi tạo cơ

hội cho VSV phát triển.



2.6.3 Thiết bị và thông số công nghệ

- Máy nghiền dạng pin – disc



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qui trình sản xuất tinh bột ngô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×