Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thuyết minh quy trình

2 Thuyết minh quy trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Quan sát lượng lúa vào máy sàng, qua sàng

 Điều chỉnh cửa phân liệu cho phù hợp

 Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng: Nếu lẫn lúa phải ngừng máy và tiến

hành xử lý

 Điều chỉnh lượng gió hút phù hợp

 Thường xuyên nhặt lấy rác, dây nilon.. bám trên bề mặt sàng

e) Cơ cấu và nguyên lý hoạt động

Sàng tạp chất gốm có 2 tầng sàng có kích thước lỗ khác nhau

 Tầng 1 nghiêng 180 so với mặt phẳng nằm ngang, đường kính lỗ sàng

bằng 8mm

 Tầng 2 nghiêng 80 so với mặt phẳng nằm ngang, có đường kính lỗ sàng

bằng 2mm

 Trên 2 mặt sàng có bi cao su, hỗ trợ cho việc ma sát sàng tốt, đạt hiệu

quả cao. Bộ truyền động dây đai và bánh đà đặt dưới tầng sàng 2, bộ

phận nối với máy hút đặt ngay phần liệu xuống hầm.

 Sàng chuyển động xoay tròn, bộ phận truyền động bằng dây curoa

 Nguyên liệu rơi tự do vào cửa nhập liệu (6) đi vào tầng trên (1) sàng thô,

mặt sàng này sẽ giữ lại các tạp chất thô như rơm, dây, đá có kích thước

lớn hơn hạt lúa. Sau đó phần liệu rơi xuống tầng dưới mặt sàng (2). Từ

đây các tạp chất mịn và nhỏ hơn hạt lúa sẽ lọt qua lỗ sàng và đi xuống

đáy sàng, các hợp chất nhẹ còn lẫn trong nguyên liệu sẽ được hút theo

đường máy hút (8), phần liệu sạch di chuyển ra ngõ thoát liệu (7)

f) Các yếu tố ảnh hưởng và hiệu suất sàng

Diện tích bề mặt của sàng là một yếu tố quan trọng, lỗ sàng bị bít, ngun liệu thơ

lọt được qua lưới sàng 1 hay quá nhỏ bị lọt qua lưới sàng 2. Chuyển động xoay

tròn của các sàng, vận tốc xoay phải thích hợp với lớp liệu rải trên mặt sàng thì

nguyên liệu mới lọt qua sàng, đạt hiệu xuất cao. Ngoài ra, độ nghiêng của sàng

cũng phải thích hợp để lớp nguyên liệu trượt trên bề mặt sàng và lượng gió hút

tạp chất phải được điều chỉnh vừa đủ để khơng hút lúa cuốn theo gió

g) Biện pháp khắc phục

Bề mặt sàng luôn luôn được vệ sinh

Kiểm tra tốc độ xoay của sàng

Lưu lượng lúa được đưa lên sàng phải ổn định, không gây nghẹt đường ống cũng

như mặt sàng

2.2.3 Sàng tròn

a) Cơng dụng: Tách các hạt lúa lép, vỡ, hỏng, các loại hạt khác nhau như lúa

mạch, bắp, đậu ra khỏi khối lúa nhằm tạo độ đồng đều kích thước các hạt lúa

mì, tạo điều kiện tốt cho hoạt động của các máy khác, nâng hiệu suất thu hồi

bột

b) Thông số kỹ thuật

 Dài 2.5m, đường kính bằng 0.8mm

 Hình trụ, mặt sàng có đột lỗ đường kính bằng 5mm

 Cơng śt 1.5kw

 Vận tốc quay 450 vòng/phút

37



 Ở bên trong khối trụ có máng hứng cố định và vít tải

c) Cấu tạo

(1) đường vào của lúa mì

(2) đường ra của lúa mì

(3) đường ra của lúa lép

(4) xích truyền động

(5) thân sàng



Hình 2.2 Thiết bị sàng tròn

d) Nguyên lý hoạt động

Cơ cấu truyền động xoay tròn. Hạt đi vào phễu cách liệu được kiểm soát, lúa mì

được đi vào ngõ nhập liệu (1) ở đầu thiết bị và thoát ra ngoài ở cuối thiết bị (2). Độ

nghiêng của cách vít này dọc theo vỏ máy cho đến khi thoát ra ở đầu bên kia. Vỏ

thiết bị cũng chính là thiết bị sàng, hạt lúa mì được nâng lên đến một độ cao nhất

định thì rớt ra ngồi, do đường kính hạt lúa gần bằng đường kính lỗ sàng. Các hạt

có đường kính nhỏ hơn khơng bị rơi ra ngoài và được nâng lên đến độ cao cao hơn

và rơi vào máng hứng, được vít tải đưa ra ngoài (3).

e) Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sàng

Độ nghiêng của máy hứng. Phải tính toán và điều chỉnh cho phù hợp

Tốc độ quay của sàng

2.2.4 Máy sàng đá

a) Công dụng

Loại bỏ tạp chất là đá, sỏi có kích thước tương đương với hạt lúa chưa được

loại bỏ ở máy sàng tạp chất

b) Thông số kỹ thuật

Cơng śt; 9.2kw

Vận tốc: 1450 vòng/phút

Độ nghiêng: khoảng 350

c) Cấu tạo chi tiết

(1) Lưới sàng

(2) moter

(3) Đường vào của lúa mì

(4) Đường ra của lúa mì

(5) Đường ra của đá

(6) Đường vào của dòng khí

(7) Đường ra của dòng khí

(8) Chỉnh lưu lượng dòng khí

(9) Chỉnh khe hở đường ra của đá

(10) Cửa thao tác, quan sát

d) Quy trình vận hành

Trước khi vận hành phải kiểm tra:

Hình : Máy sàng đá

38



 Mặt lưới sàng

 Bộ phận che chắn, các túi sàng

Khi vận hành:



e)



f)



g)



2.2.5



 Kiểm tra lượng lúa vào sàng và qua sàng

 Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng. Nếu có lẫn lúa thì phải tiến hành

xử lý ngay

Khơng được tự ý điều chỉnh các van gió, độ nghiêng của sàng

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cấu tạo: Máy gồm có một mặt sàng (1) bằng lưới sắt đan, phía trên tầng sàng

được nối với hệ thống xả qua van điều chỉnh (8), áp kế chữ U gắn trên ống xả.

Cả tầng sàng được nâng lên trên 2 giá lò xo đỡ, lắp gối đỡ vào cửa nhập liệu,

một trụ đỡ được lắp với đai ốc chỉnh góc nghiêng của sàn. Cửa nhập liệu (3)

dẫn lúa vào phễu có trang bị cửa cấp liệu, phía dưới cửa cấp liệu có cơ cấu rải

liệu, motor chuyển động (2) và có thể điều chỉnh góc nghiêng trên thanh nằm

ngang.

Nguyên lý hoạt động: Chuyển động rung tịnh tiến, nguyên liệu vào (3) và đi

xuống phễu. Tiếp tục đổ đầy phễu ngăn không cho gió đi vào trong, tấm dải

liệu giúp lúa mì rải đều trên mặt sàng. Dòng khơng khí hướng từ dưới mặt sàng

(6) lên được điều chỉnh bằng van (8) đủ mạnh để nâng hạt lúa khỏi mặt sàng

và đi xuống theo độ nghiêng của sàng đến (4). Đá không được dòng khí nâng

do nặng hơn, nhờ sự rung của sàng, chuyển động tịnh tiến ngược với chiều

chuyển động của lúa đến ống thoát đá (5). Đầu ống thoát đá có gắn với ống cao

su dẻo và dày tránh khơng cho khơng khí lọt vào theo ngả này.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sàng

Lượng gió mở quá lớn sẽ lơi cuốn cá đá lẫn trong lúa

Lượng gió mỏ quá nhỏ lúa sẽ thoát ra ngoài cùng với đá

Độ nghiêng của sàng ảnh hưởng đến sự chuyển động tịnh tiến của đá

Mặt lưới bị bít, khơng khí khơng thể lưu thông từ dưới lên được

Biện pháp khắc phục

Điều chỉnh lưu lượng khí vừa đủ

Khơng được để bề mặt của sàng bị bít

Máy sàng đá và máy sàng tạp chất ở dàn B được bố trí riêng biệt ở tầng 3 và

tầng 4, còn ở dàn A thay máy sàng liên hợp, vừa sàng đá vừa sàng tạp chất.

Gia ẩm và ủ ẩm



Mục đích: chuẩn bị nhằm tạo thuận lợi cho quá trình nghiền

+ Quá trình gia ẩm: là quá trình phun nước tiếp xúc đều lên bề mặt hạt lúa. Mục đích của

quá trình này là: làm cho lớp vỏ lúa trở nên dai hơn, ít bị nghiền vụn trong quá trình

nghiền, làm mềm hạt lúa để quá trình nghiền thuận lợi hơn và đỡ tốn năng lượng.

+ Quá trình ủ: lúa cần có một thời gian sau khi gia ẩm để độ ẩm hạt phân bố đều trên

toàn khối hạt.

− Các biến đổi chủ yếu:



39



+ Vật lý: khối lượng và thể tích tăng do hạt hút ẩm và trương nở, hạt trở nên mềm và

xốp hơn.

+ Hóa học: liên kết giữa lớp vỏ và nội nhủ trở nên lỏng lẻo bởi sự có mặt của nước

+ Hóa lý: sự hydrate hóa của tinh bột có trong nội nhũ làm tăng độ xốp.

+ Cảm quan: bề mặt hạt trở nên bóng, ướt do sự có mặt của nước tự do.

- Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Lượng nước gia ẩm và thời gian ủ ẩm: phụ thuộc vào từng loại lúa mì

cứng hay lúa mì mềm, độ ẩm ban đầu của hạt lúa mì. Lúa mì càng khô, cứng thì

lượng nước gia ẩm càng nhiều và thời gian ủ càng dài. Đối với lúa mì loại mềm

thường chỉ gia ẩm và ủ ẩm một lần. Đối với lúa mì loại cứng thì số lần gia ẩm và ủ ẩm

có thể là hai hay ba lần.

+ Độ ẩm cần gia ẩm: phụ thuộc vào từng loại lúa mì:

Lúa rất cứng: 16 – 16.5%

Lúa cứng: 15.5 – 16%

Lúa cứng vừa: 14.5 – 15.5%

Lúa mềm: 14.5 – 15%

+ Thời gian ủ ẩm:

Lúa rất cứng: 18 – 32 giờ

Lúa cứng: 16 – 24 giờ

Lúa mềm trắng trong: 6 – 12 giờ

Lúa mềm trắng đục: 4 – 6 giờ.



Trong đó:

Gn: lượng nước cần thiết cho gia ẩm (lít/giờ) Gh: lượng hạt lúa cần gia ẩm

(kg/giờ)

W1: độ ẩm ban đầu của hạt (%)

W2: độ ẩm sau khi ủ ẩm (%)

-Hệ thống làm ẩm lúa

− Cấu tạo:



40



Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo hệ thống làm ẩm lúa mì

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)



Ống đo lưu lượng nước.

Van điện từ (solenoid).

Bộ lọc nước.

Van đóng mở bằng tay.

Phễu nạp liệu vào vis tải trộn.



Nguyên lý hoạt động:

+ Phần A: Bộ cung cấp nước

Nước sạch được lấy từ hệ thống cung cấp nước vào A qua bộ lọc 3, qua điện từ 2 đóng

mở nhờ một tiếp điểm gắn tại miệng nạp liệu 5. Khi có lúa vào vis tải, tiếp điểm đóng

mạch, van điện từ mở nước đi vào ống đo lưu lượng 1. Van điều chỉnh bằng tay

4 dùng để chỉnh lượng nước. Lượng nước đi vào vis tải lám ẩm được hiển thị

trên ống đo lưu lượng nươc. Khi khơng có lúa vào vis tải làm ẩm thì van điện từ đóng

khơng cho nước vào vis tải.

+ Phần B: vis tải trộn

Vis tải làm ẩm có cấu tạo như một vis tải bình thường. Cánh vis tải là loại cánh rời

để tăng khả năng đảo trộn làm nước tiếp xúc đều với bề mặt hạt lúa.

2.2.6 Nghiền

Mục đích: khai thác

Nghiền là quá trình biến hạt lúa mì thành các phần tử nhỏ hơn nhờ tác dụng của ngoại

lực phá vỡ liên kết của các phần tử bột.

− Các biến đổi chủ yếu:

+ Vật lý: kích thước hạt giảm dần từ hạt lúa mì thành dạng bột mịn, thể tích giảm,

nhiệt độ tăng nhẹ do ma sát với trục nghiền và các hạt với nhau, liên kết giữa

vỏ và hạt bị phá vỡ dưới tác dụng của lực cơ học tạo bởi trục nghiền.

41



+ Hóa lý: sự bay hơi ẩm do ma sát làm tăng nhiệt độ nhưng không đáng kể.

+ Cảm quan: bột trở nên mềm, mịn và sáng hơn.

− Nguyên lý

Có nhiều nguyên lý nghiền khác nhau sử dụng phù hợp cho các loại sản phẩm nghiền

khác nhau như:

+ Nghiền va đập: loại máy nghiền búa.

+ Nghiền cắt xé: các loại máy nghiền dùng đĩa cắt.

Máy nghiền sử dụng trong ngành sản xuất bột mì là loại nghiền nhiều trục. Máy này

sử dụng nguyên lý nghiền: cắt, ép, xé.

Hiện nay phổ biến là các loại máy nghiền bốn trục và máy nghiền tám trục do nhiều

hãng sản xuất như Buhler (Thụy Sỹ), Ocrim (Italia), Satake (Nhật Bản)…Ở nước ta

phổ biến vẫn là máy nghiền 4 trục 250×1000 của hãng Buhler. Trục nghiền sử

dụng có 2 loại: trục trơn (cho loại nghiền mịn) và trục có rãnh khía hay còn gọi là răng

(cho hệ nghiền thơ). Các trục nghiền có thể được làm mát bằng nước hoặc khơng khí.

Quá trình nghiền có thể phân làm hai loại: dạng nghiền đơn giản và dạng nghiền phức

tạp:

+ Dạng nghiền đơn giản: nghiền thẳng từ hạt ra bột khơng có sản phẩm trung

gian. Dạng nghiền này chỉ cho một loại bột.

+ Dạng nghiền phức tạp: quá trình nghiền được đi qua nhiều giai đoạn.

Nghiền và qua sàng tạo các sản phẩm trung gian, các sản phẩm trung gian tiếp tục

được nghiền và sàng cho đến khi đạt được chất lượng bột theo yêu cầu công nghệ.

Dạng nghiền này sẽ thu được nhiều loại bột chất lượng khác nhau và được

tách riêng.

Hiện nay trong công nghệ sản xuất bột mì người ta sử dụng dạng nghiền phức tạp.

Quá trình nghiền phức tạp hiện nay thường được chia làm hai hệ nghiền: hệ nghiền

thô và hệ nghiền mịn.

+ Hệ nghiền thô (break): nghiền hạt lúa mì thành các sản phẩm nhỏ hơn như tấm

lõi, các mảnh hạt…Bột được lấy ra từ hệ nghiền thô không nhiều và chiếm

khoảng 20 – 25% tổng lượng bột được lấy ra. Hệ nghiền này thường chia làm 4 hệ

nhỏ từ hệ nghiền B1 đến hệ nghiền B4. Khe hở giữa hai trục nghiền trong hệ nghiền

thô được điều chỉnh trong khoảng 0.3 – 1 mm.

+ Hệ nghiền mịn (crush): nghiền tấm lõi thành bột. Bột được tạo ra và thu

hồi chính tại hệ nghiền này. Hệ nghiền này thường chia làm 10 hệ từ C1 đến C10.

Loại bột F1 được lấy từ hệ nghiền C1 đến C7. Loại bột F2 được lấy từ hệ nghiền C8

đến C10. Mầm lúa được lấy ra từ hệ nghiền C4. Khe hở giữa hai trục nghiền của hệ

nghiền mịn được điều chỉnh trong khoảng từ 0.2 – 0.3 mm.

− Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Tốc độ trục nghiền

+ Khoảng cách giữa hai trục

+ Bản chất nguyên liệu: kích thước hạt, độ ẩm.

42



Thiết bị: Nghiền



Hình 2. 4 Thiết bị nghiền

-



Cấu tạo thiết bị nghiền



-



-



(A) ngăn chứa lúa



-



(B) kính quan sát



-



(C) puly truyền động



-



(D) cửa kiểm tra



-



(E) bộ phận chỉnh khe hở trục.



-



Máy nghiền MDDB là loại máy nghiền 4 trục, tức là có 2 cặp trục. Mỗi cặp trục hình

thành 1 hệ nghiền, 2 hệ nghiền này độc lập nhau được lắp trên cùng 1 máy nghiền.

Máy nghiền thực chất là một máy đôi gồm 2 máy nghiền riêng biệt, được đặt đấu lưng

lại với nhau tromg cùng 1 khung máy; mỗi máy riêng biệt được cấp liệu và truyền

động độc lập nhau. Trục nghiền được lắp đặt theo phương chéo, phương trục luôn

luôn nằm ngang.

43



-



Các trục nghiền được chế tạo từ thép đúc nhỏ hạt, làm nguội sau bề mặt ngoài để đạt

độ cứng, độ bền mặt. Kích thước trục nghiền : đường kính = 250mm, chiều dài =

1000 mm. Trục nghiền phía dưới bằng cách truyền động bằng puly (C). Trục nghiền

phía trên truyền động tới trục nghiền phía dưới bằng cách truyền động qua bánh răng.



-



Khi nghiền phải kéo cần Embayra, để trục được ép sát vào nhau, trục trải liệu lúc này

hoạt động nhờ 1 dây curoa truyền động bên trong.



-



Nguyên lý hoạt động:

Bán thành phẩm từ sàng rơi tự do xuống hộc chứa (A). Từ hộc chứa, nhớ trục cấp

liệu, bán thành phẩm được đưa tới trục nghiền, và trải đều tồn bộ dọc trục. Ta có thể

quan sát qua kính quan sát (B).



-



Chiều quay của 2 trục ngược nhau, có thể điều chỉnh độ hở giữa 2 trục (C) để tạo

đường kính hạt tinh bột như mong muốn.



-



Các trục nghiền được lắp với ổ bi hình cầu hai dạy ( có mỡ bơi trơn). Trục phía dưới

có thể điều chỉnh được bởi người vận hành khi cần thiết. Thực hiện việc này bằng

cách điều chỉnh hai đầu trục phía dưới vào và ra so với trục trên bằng cách xoay tay

quay (C). Một cơ cấu hảm để dừng tay quay ở vị trí được chọn. Việc điều chỉnh khe

hở trục nghiền được hoàn tất bằng tay. Đối với mổi loại nguyên liệu khác nhau đưa

vào nghiền phải xác định khe hở trục nghiền, các thông số này được xác định, lưu lại

và lấy ra khi cần thiết.



-



Bảo vệ trục nghiền:

Việc cấp liệu phải đảm bảo cung cấp trên toàn bộ chiều dài trục nghiền.



-



Một máy nghiền MDDB không được chạy khơng tải (khơng có ngun liệu) khi các

trục nghiền đã tiếp xúc với nhau, việc này sẽ làm hư bề mặt trục nghiền. Nó cũng làm

tăng nhiệt độ trục nghiền, có thể gây phát lửa, do đó cần tránh những rủi ro trên.



-



Ở máy nghiền MDDB, phương pháp bảo vệ trục nghiền là cơ cấu tay gạt dừng. Khi

tay gạt ở vị trí thấp, giá đỡ rớt xuống và trục dưới sẽ di chuyển ra khoảng 2.5 mm so

với trục trên. Ở cùng thời điểm mọt khớp ly hợp nhả khớp một cách tự động. Việc này

dừng các trục cấp liệu và dừng nguồn liệu đưa vào, tránh bất kỳ nguồn liệu đi qua

trong lúc trục nghiền chưa tiếp xúc với nhau. Trục ấp liệu sẽ khởi động lại vào các

khớp bằng cách kéo tay giật lên. Các trục nghiền có thể nhả khớp ngay khi dừng cấp

liệu. Chúng cũng được nhả khớp trước khi máy dừng hoặc khởi động.



-



Làm sạch trục nghiền: chổi nghiền và dao nghiền được sử dụng làm sạch trục tránh

hiện tượng bám liệu xung quanh trục nghiền.



-



Các trục nghiền phải hồn tồn đồng nhất, có nghĩa là đường tâm các trục của chúng

phải song song nhau.

44



-



Nếu đường trục hơi cắt nhau, chúng sẽ làm việc khơng chính xác dọc chiều dài trục.

Các trục phải được chế tạo điều chỉnh cho song song nhau, đường tâm của trục dưới

phải song song đường tâm của trục trên. Tạo độ côn trục nghiền:

Các phần nguyên liệu khi đến các nghiền mịn tương đối nhỏ, các trục nghiền có thể

chạy tiếp xúc nhau hoặc gần như tiếp xúc nhau. Việc này so với việc chênh lệch tốc

độ các trục, sinh ra một lượng nhiệt. Các trục chạy nhanh hơn, lượng nhiệt sinh ra

nhiều hơn, các trục phải nghiền nguyên liệu một cách đồng nhất từ đầu này đến đầu

kia. Tuy nhiên nhiệt phát sinh ra làm trục nghiền dãn nở. Việc dãn nở vì nhiệt này

không đồng đều, ở đầu trục dãn nở nhiều hơn ở tâm trục. Chúng sẽ không nghiền đều

và ngiye6n liệu ở giữa trục sẽ không được nghiền nhỏ. Các trục nghiền phải được tạo

côn hoăc vồng trục. Cả hai cách này được thiết kế để đảm bảo trục nghiền đồng nhất.

Quy trình vận hành máy nghiền:

+ Khởi động chạy khơng tải.

+ Đóng cần Embrayage, quan sát bộ phận truyền động, trục nghiền, chổi hoặc dao làm

sạch bề mặt trục

+ Kiểm tra lượng nguyên liệu vào nghiền, chất lượng nguyên liệu qua nghiền

+ Kiểm tra dòng điện làm việc của motor

+ Vệ sinh mặt kính quan sát của máy

Bảng 2.1 Phân loại sản phẩm nghiền



Tên sản phẩm



Đặc điểm mặt sàng



Đặc điểm kích thước,mm



Khơng lọt



Khơng lọt sàng N07



Mảnh lớn



71/120



Mảnh vừa



120/160



0.53 ÷ 0.45



Mảnh nhỏ



160/200



0.45 ÷ 0.32



Lõi cứng



200/270



0.32 ÷ 0.25



Lõi mềm



270/380



0.25 ÷ 0.16



Bột thượng hạng



38/43



0.16 ÷ 0.14



Bột hạng I



35/43



0.18 ÷ 0.14



Bột hạng II



32/43



0.20 0.14



>1.15

1.15 ÷ 0.63



2.2.7 Sàng vng

Mục đích:

+ Chế biến: tạo ra sản phẩm chính là bột mì và sản phẩm phụ là cám mì.

45



+ Hoàn thiện: tách hoàn toàn cám ra khỏi bột làm tăng độ trắng của bột, tạo ra những

hạt bột có kích thước đồng đều, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cảm quan của

sản phẩm.

− Các biến đổi chủ yếu:

+ Vật lý: có sự phân loại các kích thước, hạt có kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng

thì bị giữ lại, ngược lại sẽ lọt qua sàng.

+ Hóa học: hàm lượng tinh bột tạo bởi nội nhũ trong sản phẩm bột mì tăng

dần, hàm lượng cellulose tạo bởi vỏ trấu giảm dần, ngược lại đối với sản phẩm là cám

mì.

+ Cảm quan: bột tăng độ trắng, độ mịn, độ đồng đều.

− Thiết bị: hệ thống máy sàng vng có từ 4 đến 6 buồng sàng. Trong mỗi

buồng sàng có lắp từ 23 – 26 lớp lưới sàng có kích thước lỗ lưới khác nhau.



46



Hình 2. Cấu tạo sàng vng

Cấu tạo thiết bị:

Máy sàng có một khung máy trung tâm bao gồm cơ cấu lệch tâm và các tủ sàng đối

xứng nhau lắp ở 2 bên khung máy

Mỗi cửa sàng có từ 22 đến 27 khung lưới ( vỉ sàng), được ép chặt bằng bàn ép).

Đường kính lỗ từ 100 đến 1800 micromet.

Danh sách lưới sàng:

Tơ lưới gồm 6 loại

Bảng 2.2 Các loại tơ lưới

Kí hiệu



Kích thước



8



180



9



152



10



132



11



118



12



100



Lưới phân liệu: Gồm 24 loại



Bảng 2.3 Các loại lưới phân liệu

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thuyết minh quy trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×