Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các phương pháp chủ yếu xác định giá trị doanh nghiệp

3 Các phương pháp chủ yếu xác định giá trị doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



nộp. các khoản ứng trước của khách hàng, các khoản bán chịu của nhà cung câp. các tài

sản đi thuê... Do vậy. mặc dù giá trị doanh nghiệp được coi là tổng giá trị các tài sàn cấu

thành doanh nghiệp, nhưng để thực hiên một giao dịch mua bán doanh nghiệp, người ta

phải xác định giá trị tài sản thuần- thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp. Theo đó cơng thức

tổng qt được xây dựng như sau:

Công thức tổng quát:

VO = VT – VN

Trong đó:

VO : giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp

VT : tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào quá trình sản xuất kinh

doanh

VN : giá trị các khoản nợ

Từ công thức trên ta suy ra hai cách tính cụ thể về giá trị tài sản thuần như sau:

 Cách tính thứ nhất

Dựa vào số liệu về tài sản và cơ cấu nguồn vốn phản ánh trên bảng cân đối kế toán

tại thời điểm đánh giá để xác định giá trị doanh nghiệp: lấy tổng giá trị tài sản

phản ánh ở phần tài sản trừ đi các khoản nợ phải trả bên nguồn vốn.

Cách tính này có ưu điểm đó là:

- Cách tính đơn giản, dễ dàng, là căn cứ để các nhà tài trợ đánh giá khả năng an toàn

của đồng vốn đầu tư, vị thế tín dụng của doanh nghiệp.

- Chứng minh được rằng: đầu tư vào DN luôn được bảo đảm bằng giá trị của các tài

sản hiện có trong doanh nghiệp.

Tuy nhiên nó có một số nhược điểm:

- Số liệu và thông tin trong bảng cân đối kế tốn mang tính lịch sử, khơng còn phù

hợp ở thời điểm định giá doanh nghiệp, ngay cả khi khơng có lạm phát.

- Giá trị còn lại của tài sản cố định; giá trị của hàng hóa, vật tư,...tồn kho trong sổ kế

tốn thường khơng phù hợp với giá thị trường hoặc không đủ độ tin cậy tại thời

điểm xác định giá trị doanh nghiệp

 Cách tính thứ hai: Xác định giá trị tài sản thuần theo giá thị trường

Ngay cả khi doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán do Nhà nước quy địnhthì số

liệu trên bảng cân đối kế tốnđược lập vào một thời điểm nào đó cũng khơng phản ánh

đúng giá trị thị trường của tồn bộ số tài sản trong doanh nghiệp. Vì vậy xác định giá trị

Lê Thanh Tùng



13



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



tài sản theo giá thị trường, trước hết cần loại ra khỏi danh mục đánh giá những tài sản

không cần thiết và khơng có khả năng đáp ứng các u cầu của sản xuất kinh doanh. Sau

đó tiến hành đánh giá số tài sản còn lại theo giá thị trường để tính cho từng tài sản hoặc

từng loại tài sản cụ thể.

+ Tài sản cố định và tài sản lưu động

+ Tài sản bằng tiền (ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,...)

+ Các khoản phải thu

+ Các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp

+ Các tài sản cho thuê và quyền th bất động sản.

+ Các tài sản vơ hình

Sau cùng, giá trị tài sản thuần được tính bằng cách lấy tổng giá trị của các tài sản đã

được xác định trừ đi các khoản nợ phản ánh ở bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán và

khoản tiền thuế tính trên giá trị tăng thêm của số tài sản được đánh giá lại tại thời điểm

xác định giá trị doanh nghiệp.



1.3.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính trong tương lai

Cơ sở lý thuyết của phương pháp này đều xuất phát trực tiếp từ quan niệm: Giá trị

của một DN được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà DN có thể đem lại cho nhà đầu

tư trong tương lai. Song trên quan niệm về thời gian của tiền tệ, về chi phí cơ hội, tức là:

giá trị của một đồng tiền ở các thời điểm khác nhau sẽ không giống nhau, cho nên người

ta thực hiện quy đổi các khoản thu nhập về cùng một thời điểm, đó là thời điểm hiện tại.

Theo đó, giá trị của một doanh nghiệp được xác định dựa trên cơng thức tổng qt sau:

Trong đó:

V



0 : giá trị doanh nghiệp

t : thu nhập đem lại cho nhà đầu tư ở năm t

i: tỷ suất hiện tại hóa (tỷ suất chiết khấu)

F



n: thời gian nhận được thu nhập (năm)

Có thể diễn tả công thức trên như sau: Người mua sẵn sàng trả V0 để có doanh

nghiệp nếu như doanh nghiệp tạo ra được các khoản thu Ft trong n năm, hoặc tạo ra được

một tỷ suất lợi nhuận tối thiểu là i.

1.3.3 Phương pháp định lượng Goodwill (lợi thế thương mại)

 Cơ sở lý luận

Lê Thanh Tùng



14



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



Giá trị của một doanh nghiệp bao gồm giá trị của tài sản hữu hình và giá trị của tài

sản vơ hình.

Giá trị tài sản tính theo sổ sách kế tốn khơng thể hiện được đầy đủ giá trị của doanh

nghiệp do phải tính thêm phần giá trị của những tài sản vơ hình của doanh nghiệp

(thường không được thể hiện trên bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp). Phần giá trị đó

được gọi là lợi thế thương mại.

Lợi thế thương mại là mức chênh lệch giữa lợi nhuận doanh nghiệp thu được với một

mức lợi nhuận thông thường trên cùng lượng tài sản đưa vào sử dụng hay đó là lợi nhuận

siêu ngạch do tài sản vơ hình của doanh nghiệp tạo ra

 Phương pháp xác định

Các phương pháp xác định lợi thế thương mại có điểm chung là tính giá trị doanh

nghiệp dựa trên giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp cộng với một khoản siêu lợi nhuận

được vốn hóa về hiện tại với một lãi suất chiết khấu nhất định.

Giá trị DN = Giá trị các tài sản hữu hình + Giá trị các tài sản vơ hình

V0 = ANC + GW

trong đó:

V0

: giá trị doanh nghiệp

ANC : giá trị tài sản thuần

GW : giá trị tài sản vơ hình (còn gọi là lợi thế thương mại)

trong đó:

: lợi nhuân năm t

: giá trị tài sản đưa vào kinh doanh

r

: tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản đưa vào kinh doanh

r.At : lợi nhuận bình thường của tài sản năm t B. - r.A.

: siêu lợi nhuân năm t

- : siêu lợi nhuận năm t

Áp dụng trong thực tế

Chọn tỷ suất sinh lời bình thường r bằng tỷ suất lợi nhuận trung bình của các doanh

nghiệp cùng ngành kinh doanh, hoặc bằng nghịch đảo của tỷ số PER của các doanh

nghiệp tham gia thị trường chứng khốn có điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự.

Giá trị của tài sản At có thể đánh giá lại theo giá thị trường như phương pháp giá trị tài

sản thuần.

Tỷ suất hiện tại hóa i được xác định dựa trên lãi suất trái phiếu của chính phủ + tỷ lệ

% rủi ro.

Phương pháp này có một số han chế đó là:

- Trong cơ chế thị trường, khó có một doanh nghiệp nào có thể duy trì lợi thế

thương mại một cách lâu dài.

- Phương pháp GW kết hợp giữa hai phương pháp giá trị tài sản thuần và hiện tại

hóa lợi nhuận thuần, vì vậy khơng tránh khỏi những hạn chế của hai phương pháp

này.

Lê Thanh Tùng



15



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng

-



nghiệp



Kế toán định giá doanh



GW có biên độ dao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của r => dễ dẫn đến

những kết luận sai lầm vê giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Phương pháp GW khơng cung cấp những cơ sở dữ liệu cần thiết để các nhà đầu tư

đánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai



Ưu điểm

- Phương pháp duy nhất cho đến nay xác định giá trị tài sản vơ hình của doanh nghiệp.

- Bù trừ các sai sót có thể xảy ra khi đánh giá lại giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp vì

nếu giá trị của các tài sản được đánh giá thấp thì sẽ được bù đắp bằng phần tăng thêm giá

trị của GW.

- Giúp phân tích tác động của yếu tố rủi ro trong kinh doanh đến giá trị doanh nghiệp.

Phương pháp GW tính đến cả lợi ích của người mua và người bán: người mua doanh

nghiệp nhằm thu được khoản lợi nhuận cao hơn mức sinh lời bình thường của một tài

sản, chứ không phải mua những tài sản hiện hành.

Phương pháp GW chỉ ra quan niệm về mức sinh lời tôi thiêu của một đồng vôn đưa vào

đầu tư đây là cơ sở quan trọng đê ra quyết định đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

1.3.4 Phương pháp định giá dựa trên tỷ số PER (Price Earning Ratio)

 Cơ sở lý luận

- Giá cả chứng khoán chịu tác động của nhiều yếu tố: cung - cầu về chứng khốn, yếu tố

đầu cơ,... giá cả chứng khốn khơng phản ánh đúng giá trị doanh nghiệp.

- Nếu TTCK hoàn hảo, nghĩa là thỏa mãn 5 điều kiện :

+Có vơ số người mua và người bán.

+Các loại chứng khoán thay thế được cho nhau.

+Chứng khốn và thơng tin được tự do lưu thông.

+ Mọi thành viên tham gia TTCK đều nắm được các điều kiện giao dịch mua và bán.

Khi đó giá cả chứng khốn có thể được sử dụng để ước lượng giá trị doanh nghiệp vì chỉ

phản ánh cung - cầu thuần túy.

-Giá cả chứng khoán trên thị trường hoàn hảo là sự đánh giá của thị trường về khả năng

sinh lời của doanh nghiệp: nhà đầu tư bỏ tiền mua cổ phiếu để đánh đổi lấy các khoản lợi

tức cổ phần trong tương lai (ở đây một cổ phiếu xem như tương đương với một cổ phần).

Khi đó giá trị thực của một cổ phiếu

Vn : giá trị bán lại cổ phiếu vào năm thứ n

D1, D 2 , . . D n : lợi tức cổ phần dự kiến năm thứ 1, năm thứ 2,.., năm thứ n

Nếu D1 = D2 =.. .= Dn thì:



Lê Thanh Tùng



16



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



Cho n :

Tỷ số được gọi là tỷ số

(i) PER=



giá lợi nhuận (PER), bằng nghịch đảo của tỷ suất hiện tại hóa



PER phản ánh mối quan hệ giữa giá giao dịch cổ phiếu trên thị trường với số lợi nhuận

mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư.

- PER sẽ tăng cao khi triển vọng gia tăng lợi nhuận hàng năm của công ty càng cao và

mức độ rủi ro đối với lợi nhuận càng thấp.

-Khi PER của cơng ty này có giá trị cao hơn so với công ty khác, chứng tỏ cơng ty đó

được thị trường đánh giá là có triển vọng gia tăng lợi nhuận cao hơn.

 Phương pháp xác định

Giá trị DN = Lợi nhuận thuần dự kiến x PER

Trong đó tỷ số PER của những cơng ty lớn được niêm yết thường xuyên trên thị

trường chứng khoán, kể cả PER trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành có chứng

khốn được giao dịch trên thị trường này đều phải sử dụng PER của thời kỳ trước để tính

giá trị doanh nghiệp ở thời điểm hiện hành

Phương pháp này có ưu điểm

Được sử dụng khá phổ biến tại các nước đã xây dựng và phát triển được thị trường

chứng khoán do phương pháp này cho phép ước lượng nhanh chóng giá trị của doanh

nghiệp, giúp nhà đầu tư tối thiểu ra quyết định kịp thời trong hoạt động giao dịch.Bản

chất của phương pháp PER là sử dụng giá trị thị trường, có nghĩa là dùng phương pháp so

sánh trực tiếp để ước lượng giá trị doanh nghiệp. Nếu thị trường chứng khoán hoạt động

ổn định, các yếu tố đầu cơ giảm thiểu ở mức thấp nhất thì phương pháp này sẽ trở nên rất

thơng dụng.

Nhược điểm

-Mang nặng tính kinh nghiệm, khơng có cơ sở lý thuyết rõ ràng

-Khơng giải thích được vì sao cũng là một đồng lợi nhuận nhưng thị trường sẵn sàng trả

cao/thấp hơn ở doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.

- Không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng

trưởng và rủi ro tác động đến giá trị doanh nghiệp.



Lê Thanh Tùng



17



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế tốn định giá doanh



1.4. Quy trình đánh giá giá trị doanh nghiệp

Quy trình đánh giá này được xây dựng nhằm giúp các nhà phân tích có thể hình dung

được toàn bộ nội dung cần phải làm khi đánh giá giá trị của một doanh nghiệp. Quy trình

đánh giá có thể được miêu ta qua sơ đồ sau:



Theo sơ đồ trên, các bước đi và những nội dung công việc chủ yếu của từng bước

cụ thể:

Bước 1: Đánh giá môi trường và năng lực nội tại của doanh nghiệp.

- Mục tiêu đánh giá: Việc đánh giá các yếu tố môi trường và năng lực nội tại của doanh

nghiệp nhằm cung cấp thông tin để xây dựng các giả thuyết về dòng tiền và đánh giá độ

mạo hiểm khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp.

- Yêu cầu đánh giá: Phải chỉ ra được những cơ hội thuận lợi và những nguy cơ đe dọa từ

môi trường kinh doanh. Đánh giá các điểm mạnh điều yếu của doanh nghiệp và các khả

năng thích ứng của doanh nghiệp trước sự tác động của yếu tố môi trường.



Lê Thanh Tùng



18



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



- Nội dung đánh giá: Đánh giá đủ 8 yếu tố mơi trường: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã

hội, kỹ thuật cơng nghệ, khách hàng, người cung cấp, các hãng cạnh tranh và mối quan

hệ với các cơ quan nhà nước.

- Phương pháp đánh giá: Việc đánh giá được thực hiện qua 2 bước

+ Thu thập thông tin: việc thu thập được thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau như chính

sách của nhà nước, các đơn vị khác,…

+ Lựa chọn phương pháp đánh giá: Phương pháp thường được dùng là phương pháp xếp

hạng cho điểm hay còn gọi là phương pháp chuyên gia.

Bước 2: Xây dựng giả thiết về dòng tiền mong đợi và đánh giá độ mạo hiểm của đầu tư.

- Xem xét các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư và từ đó đưa ra các giả

thiết về sự phát sinh dòng tiền.

- Mơ hình hóa độ mạo hiểm và lựa chọn kỹ thuật xử lý rủi ro.

Bước 3: Đánh giá giá trị doanh nghiệp

Trên cơ sở yêu cầu của việc sử dụng thông tin đầu ra sau khi đánh giá doanh nghiệp mà

người ta sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp để cho kết quả như mong muốn.



Lê Thanh Tùng



19



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



Chương II: thực trạng xác định giá trị tài sản tại cơng

ty cổ phần chứng khốn FPT

2.1. Tổng quan về cơng ty cổ phần chứng khốn FPT

2.1.1 Lịch sủ hình thành phát triển của cơng ty

CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN FPT (tên viết tắt: FPTS) – thành viên

của Tập đoàn FPT - được cấp phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 13/7/2007, với các nghiệp vụ kinh doanh: Môi giới

chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán

và Bảo lãnh phát hành chứng khốn. Cơng ty có trụ sở đặt tại tầng 2, tòa nhà 71 Nguyễn

Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội với vốn điều lệ là 200 tỷ đồng.



Lê Thanh Tùng



20



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế tốn định giá doanh



Tầm nhìn

FPTS mong muốn trở thành một định chế tài chính hùng mạnh, bằng nỗ lực xây dựng đội

ngũ cán bộ và năng lực công nghệ, mang lại những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao

nhất cho khách hàng và cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần cho mọi

thành viên.

Phương châm hoạt động

Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề

nghiệp,nhằm đạt được tối đa sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Không ngừng đầu tư nghiên cứu, tận dụng mọi thế mạnh công nghệ nhằm tạo ra những

sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao

dịch thuận tiện và an tồn, nhanh chóng và chính xác, cơng bằng và minh bạch.

Trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

* Con người

Xác định con người là sức mạnh cốt lõi, FPTS luôn chú trọng xây dựng một môi trường

làm việc chuyên nghiệp, năng động, mang đậm văn hóa FPT. Nhờ những nỗ lực trong

việc xây dựng đội ngũ nhân sự, trọng dụng nhân tài, quan tâm đào tạo cán bộ, đề cao đạo



Lê Thanh Tùng



21



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



đức nghề nhiệp, hiện FPTS đã có hơn 200 cán bộ, chun gia có trình độ chuyên môn

cao, giàu kinh nghiệm làm việc ở cả môi trường trong nước và quốc tế.

* Công nghệ

Đầu tư tập trung, khai thác tối đa các ưu thế về công nghệ, FPTS đã xây dựng thành công

hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Với các thiết bị hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, hệ thống giao dịch của FPTS có thể phục vụ

được số lượng rất lớn khách hàng với tốc độ cao, mọi lúc, mọi nơi tại sàn giao dịch cũng

như qua điện thoại hay internet.

Các phần mềm phục vụ giao dịch chứng khoán được lựa chọn để đáp ứng yêu cầu hiện

tại và tương lai theo tiêu chuẩn quốc tế, đang được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia có

thị trường chứng khốn rất phát triển như Úc, Anh, Hồng Kông, Ấn độ, Malaysia,

Singapore,...

Các trang WEB của FPTS được chứng thực bởi tổ chức có uy tín trên thế giới với giao

thức bảo mật SSL, đảm bảo an toàn về dữ liệu truy cập và dữ liệu trên đường truyền.

Các giao dịch từ xa qua Internet, qua điện thoại được bảo mật bằng Thiết bị xác thực

người dùng - Token Card của Hãng RSA.



2.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty



Lê Thanh Tùng



22



PGS.TS Đặng Ngọc Hùng



nghiệp



Kế toán định giá doanh



Cơ cấu tổ chức của bộ náy công ty như sau:

Đại hội đồng cổ đông: đại hội đồng cổ đồng là cơ quan quyền lực cao nhất của

Công ty, bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy

quyền.

Hội đồng quản trị: hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra là cơ quan

quản lý cao nhất của cơng ty , có nghĩa vụ quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội.

Ban kiểm soát: ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đơng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra

tính hợp pháp hợp lệ trong hoạt động và điều hành hoạt động kinh doanh, các báo cáo

tài chính của cơng ty.

Ban tổng giám đốc: ban tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm

vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo chiến

lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được đại hội đồng cổ đông và hội đồng

quản trị thông qua.

Lê Thanh Tùng



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các phương pháp chủ yếu xác định giá trị doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×