Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

vấn đề mà không phát sinh vấn đề mới. Biện pháp có hiệu quả còn thể hiện ở

việc đạt được kết quả đầu ra tốt mà giảm thiểu chi phí nguồn lực đầu vào.

3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống

Các biện pháp đưa ra phải có tác động tồn diện và hệ thống đến mọi

yếu tố ảnh hưởng tới công tác QL NCKH của SV khoa Quản lý. Mặt khác,

các biện pháp QL phải tạo thành một hệ thống các tác động tích cực, hiệu quả

để giúp cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ QL NCKH của SV trong nhà

trường.

3.1.5. Đảm bảo tính đồng bộ

Tính đồng bộ trong biện pháp quản lý hoạt động NCKH của SV đều

xuất từ các quy định mang tính pháp lý của Đảng, Nhà nước, ngành, xuất phát

từ yêu cầu của công cuộc đổi mới GD&ĐT. Tất cả các biện pháp đều có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là cơ sở tiền đề cho biện pháp kia,

bổ sung cho nhau, hỗ trợ thúc đẩy nhau làm cho quá trình quản lý hoạt động

NCKH của SV diễn ra có hiệu quả. Vì các biện pháp đề xuất phải đảm bảo

tính đồng bộ, tránh chồng chéo, mâu thuẫn nhau.

3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên khoa Quản lý

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa

học của sinh viên

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH cho SV một cách kịp thời, phù

hợp và thống nhất đảm bảo cho SV vừa có kiến thức vững vàng, vừa có đủ

những kỹ năng cần thiết, phương pháp NCKH phù hợp, có tầm nhìn và hiểu

biết sâu sắc về NCKH, từ đó giúp cho hoạt động NCKH ngày càng hiệu quả

và chất lượng.



62



Biện pháp này nhằm mục đích trang bị cho SV một cách tốt nhất những

hiểu biết, kiến thức và kỹ năng cơ bản để SV tự tin, chủ động trong hoạt động

NCKH và hoàn thành xuất sắc hoạt động nghiên cứu của bản thân.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Chỉ đạo đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy học phần:

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học theo hướng tăng tính thực hành và

gắn liền với thực tiễn hoạt động NCKH không chỉ nhằm trang bị kiến thức, kỹ

năng NCKH mà còn gợi mở ở SV niềm u thích tìm tòi, nghiên cứu để tìm

ra cái mới…

- Học viện, Khoa Quản lý và các bộ phận liên quan tăng cường phối

hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng những kỹ năng mà SV cần có phục vụ cho q

trình học tập, nghiên cứu; để tham gia có hiệu quả hoạt động NCKH:

+ Kỹ năng tìm kiếm, phân tích và xử lý tài liệu

+ Kỹ năng xây dựng kế hoạch nghiên cứu

+ Kỹ năng làm việc độc lập

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề

+ Kỹ năng tư duy sáng tạo

+ Kỹ năng quản lý thời gian

+ Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình

- Tổ chức lồng ghép rèn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng này thông qua

các buổi học với các môn học trong chương trình đào tạo của nhân QLGD của

nhà trường: khoa học quản lý, quản lý sự thay đổi, quản lý hoạt động dạy học,

thống kê trong khoa học xã hội... để bên cạnh việc tiếp thu và có những kiến

thức chuyên ngành cần thiết, SV còn được phát triển thêm những kỹ năng

mềm cần thiết để NCKH.

- Tổ chức hiệu quả các buổi hội thảo, chun đề, chương trình... để SV

có cơ hội trò chuyện, giao lưu, chia sẻ về hoạt động NCKH của SV, khuyến



63



khích SV tham gia viết các bài tham luận chia sẻ về kinh nghiệm NCKH, các

kiến thức và kỹ năng cần thiết để hỗ trợ NCKH của SV...

- Tăng cường các diễn đàn giao lưu khoa học của sinh viên giữa các

trường đại học, các tổ chức xã hội trong nước và quốc tế để sinh viên mở rộng

kiến thức và có những hiểu biết về NCKH.

- Câu lạc bộ NCKH của SV cần được thực hiện tích cực, thường xun

và sơi nổi hơn, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực với SV; chia sẻ, giúp đỡ SV

giải quyết những thắc mắc, khó khăn trong NCKH.

- Xây dựng thư viện nhà trường thực sự là môi trường học tập tích cực

với nhiều thiết bị hiện đại, hệ thống máy tính, internet và nhiều đầu sách,

nhiều cơng trình NCKH cho SV được tham khảo, tìm kiếm.

- Phòng Quản lý khoa học và Khoa Quản lý phối hợp tổ chức nhiều sân

chơi, hội thi về NCKH cho SV, để SV có điều kiện tham gia và tham gia có

hiệu quả.

- Khuyến khích q trình tự học, tự nghiên cứu của SV để không ngừng

mở mang kiến thức, hiểu biết phục vụ cho hoạt động.

- Nhà trường cần tiến hành xây dựng cuốn “Sổ tay nghiên cứu Khoa học

dành cho Sinh viên” để giúp Giảng viên, trợ lý phụ trách khoa học của Khoa

thực hiện được rõ ràng hơn và xem như là một nội dung triển khai tập huấn

vào Tuần học định hướng công dân của sinh viên mới nhập trường của năm

học mới.

- Sinh viên phải chủ động, tích cực trong việc xây dựng kế hoạch học

tập, tự học của bản thân. Nghiên cứu tài liệu, sách báo để mở rộng kiến thức,

hiểu biết nhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ học tập.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Học viện, Khoa Quản lý một

cách quyết liệt.



64



- Đội ngũ giảng viên phải là những người tích cực, chủ động trong việc

định hướng và bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng NCKH cho SV thông qua

các hoạt động dạy học.

- Có đầy đủ sách báo, tài liệu tham khảo, hệ thống thư viện để phục vụ

cho hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của SV.

- Xây dựng kinh phí hỗ trợ cho việc tổ chức các lớp bồi dưỡng trên.

3.2.2. Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt động

hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên.

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

Giảng viên có vai trò vơ cùng quan trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa

học của sinh viên. Nếu như GV thực hiện hết vai trò hướng dẫn của mình thì

kết quả NCKH của SV sẽ đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời cũng nâng cao tinh

thần tham gia NCKH của sinh viên.

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Nâng cao nhận thức cho GV nhà trường về vị trí, vai trò và tầm quan

trọng của GV hướng dẫn trong việc định hướng, tư vấn, giúp đỡ SV trong q

trình NCKH, để từ đó đảm bảo cho đội ngũ GV có trách nhiệm, ý thức và tích

cực, chủ động trong việc hướng dẫn SV hồn thành nhiệm vụ nghiên cứu.

- Xác định vai trò chủ lực, đầu mối trong hoạt động NCKH của SV, và

thông qua đội ngũ GV hướng dẫn này để quản lý quá trình tham gia NCKH

của SV được dễ dàng và hiệu quả.

- Ban hành quy định cụ thể đối với GV hướng dẫn và SV NCKH theo

đặc thù của Học viện. Quy định này được nghiên cứu, ban hành phù hợp dựa

trên quy chế hoạt động khoa học của Học viện, khoa Quản lý.

- Trao trách nhiệm và phân quyền cho đội ngũ GV hướng dẫn để họ ý

thức, chủ động trong hoạt động. Bên cạnh đó, cần tạo động lực và trang bị đầy

đủ điều kiện làm việc cho GV hướng dẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.



65



- Xác định rõ những nhiệm vụ cơ bản mà GV phải thực hiện khi tham

gia hướng dẫn SV:

+ Tư vấn, định hướng cho SV

+ Giải đáp thắc mắc và chỉnh sửa bài

+ Theo dõi tiến độ thực hiện nghiên cứu của SV

+ Báo cáo cho nhà trường về tình hình NCKH của SV mình hướng dẫn

+ Trợ giúp sinh viên hoàn thành các giai đoạn của NCKH...

- Tiến hành kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc GV tham gia hướng

dẫn NCKH cho SV. Lắng nghe ý kiến phản hồi của chính GV hướng dẫn, của

SV để có những tác động, quản lý kịp thời, phù hợp đảm bảo cho hoạt động

NCKH của SV được diễn ra thuận lợi, hiệu quả.

- Đưa tiêu chí hướng dẫn NCKH của SV vào đánh giá viên chức hằng

năm. Có các chế độ, chính sách khen thưởng kịp thời đối với những GV hoàn

thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Sự quan tâm của lãnh đạo Khoa quản lý, Lãnh đạo Học viện QLGD.

Tạo điều kiện thuận lợi trong cơng tác để giảng viên n tâm và có thời gian

hướng dẫn SV NCKH.

- Cần xác định rõ trách nhiệm, các công việc cần thiết và công cụ kiểm

tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giảng viên hướng dẫn.

- Có nguồn kinh phí phù hợp.

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích sinh viên

tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học trong Học viện

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Hồn thiện cơ chế khen thưởng, khuyến khích SV tham gia NCKH nhằm

tạo hành lang pháp lý để thực hiện có hiệu quả cơng tác quản lý hoạt động

này; có chế tài khen thưởng, kỷ luật rõ ràng nhằm tăng thêm động lực, kích



66



thích hứng thú cho SV, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động NCKH

và đảm bảo công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ cho mọi SV khi tham gia

NCKH.

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện

- Hoàn thiện bổ sung vào quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện để tăng

cường cơ chế chính sách khuyến khích các bên liên quan tham gia vào công

tác quản lý, thực hiện các hoạt động KHCN của sinh viên.

- Hình thành các giải thưởng khoa học công nghệ với quy mô khác

nhau để thu hút cũng như tạo môi trường khoa học năng động. Có cơ chế

khuyến khích sinh viên tham gia NCKH thơng qua việc khen thưởng về vật

chất, tinh thần để tôn vinh những cá nhân có thành tích xuất sắc trong cơng

trình NCKH. Cơ chế khen thưởng cần rõ ràng, theo định mức để tạo ra tính

hấp dẫn cho hoạt động này nhằm góp phần tạo hứng thú, say mê NCKH cho

sinh viên. Đồng thời tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động NCKH

tại nhà trường.

- Khi xây dựng cơ chế khen thưởng cho SV NCKH nên quy định rõ

khoảng thời gian tổ chức khen thưởng cho SV, yêu cầu bộ phận phụ trách thực

hiện khen thưởng đúng thời gian nhằm đảm bảo khen thưởng kịp thời, khích

lệ đúng lúc, tạo động lực NCKH cho SV.

- Khuyến khích hoạt động hội thảo, hội nghị, Xêmina, sinh hoạt tại các

khoa, bộ môn để tổ chức các hoạt động sôi nổi thơng qua việc dành một phần

kinh phí hằng năm hợp lý cho các Hội nghị NCKH của sinh viên.

- Quy định trong việc cộng điểm vào kết quả trung bình chung học tập

đối với sinh viên đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học hàng năm của

Học viện. Tiến hành những hướng dẫn cụ thể về quyền lợi và chính sách

khuyến khích cho các bên liên quan như: Khoa, giảng viên hướng dẫn và sinh

viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học.



67



3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Học viên, Khoa Quản lý .

- Xây dựng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên.

3.2.4. Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật

chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Biện pháp này nhằm tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất một cách

hợp lý kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế nhằm để phục vụ tốt cho công

tác NCKH của sinh viên.

Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động NCKH của

SV gồm hệ thống tài liệu, sách báo, kho luận văn tham khảo, hệ thống máy

tính, internet và phòng thư viện Học viện...

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Xây dựng kế hoạch về xây dựng, trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị

của khoa Quản lý, Học viện phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập của

giảng viên, sinh viên và hoạt động NCKH.

- Quy định việc sử dụng, bảo quản hệ thống cơ sở vật chất trong nhà

trường nói chung và trong hoạt động NCKH nói riêng, đồng thời có biện pháp

xử phạt nghiêm minh cho những cá nhân, tổ chức vi phạm.

- Thư viện của các trường thường xuyên bổ sung tài liệu mới, các cơ sở

dữ liệu chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu tham khảo của GV, sinh viên dưới

nhiều hình thức: Tài liệu dạng in, mạng thơng tin, tóm tắt, thơng báo nhanh...

- Đầu tư xây dựng mạng Internet phủ sóng tồn Học viện và thường

xuyên sử dụng trang web, mạng nội bộ của nhà trường để: Sinh viên có điều

kiện trao đổi trực tiếp với giảng viên, BGH nhà trường để được giải đáp

những thắc mắc về nội dung, chương trình các mơn học, đề tài NCKH.



68



- Cần có liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có

nhu cầu sản phẩm khoa học sẽ tài trợ cho đề tài nghiên cứu, sau đó họ sẽ ứng

dụng đề tài đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy việc NCKH sẽ có

được hai nguồn quan trọng: đầu vào là kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp, đầu

ra: cơng trình nghiên cứu đến được thực tiễn.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động

- Quy định rõ về việc sử dụng và bảo quản các trang thiết bị trong Học

viện.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Tất cả các biện pháp quản lý hoạt động Nghiên cứu khoa học của sinh

viên khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục đã đề xuất là tổng thể hồn

chỉnh, thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ và đan xen lẫn nhau. Mỗi biện

pháp đều có sự phụ thuộc lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sung nhau và đều có những

vai trò nhất định trong trong công tác quản lý của nhà trường.

Thực tế cho thấy rằng chúng ta không nên xem nhẹ hay tuyệt đối hóa

biện pháp nào; tùy vào đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh khác nhau mà áp dụng

các biện pháp sao cho phù hợp nhất. Trong từng điều kiện nhất định và trong

thời gian cụ thể mỗi biện pháp mang tầm quan trọng khác nhau, có khi biện

pháp này mang tính cấp thiết còn biện pháp kia mang tính lâu dài, biện pháp

này mang tính cụ thể biện pháp kia mang tính khái quát.



69



Tiểu kết chương 3

Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa

Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục cần dựa trên các nguyên tắc định

hướng đảm bảo các yêu cầu về giáo dục, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn

nhằm tạo ra tính mới mẻ, hấp dẫn, sáng tạo trong cơng tác nghiên cứu khoa

học của SV: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hiệu

quả; đảm bảo tính hệ thống.

Căn cứ vào hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, em đã đề xuất 4 biện

pháp quản lý giúp cho công tác QL hoạt động NCKH của SV khoa QL đạt

hiệu quả:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH cho SV

- Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt động

hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên

- Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích SV tham gia

hoạt động NCKH trong nhà trường

- Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH của SV

Các biện pháp quản lý trên cần phải tiến hành đồng bộ và hỗ trợ nhau cả

về mặt ý thức, tư tưởng công tác tổ chức, các điều kiện cơ sở vật chất, tài

chính và những quan điểm chỉ đạo, điều hành của các cấp quản lý và tự thân

vận động của chính mỗi giảng viên, sinh viên.



70



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Sinh viên nghiên cứu khoa học là một trong những vấn đề được quan

tâm hàng đầu trong ở trường đại học, cao đẳng. Tổ chức cho SV NCKH thực

sự đã trở thành nhiệm vụ bắt buộc không thể thiếu đối với các cơ sở đào tạo,

đối với giảng viên và là mục tiêu khẳng định chất lượng đào tạo, thương hiệu

của nhà trường.

Với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, khóa luận đã thực hiện được những nội

dung cơ bản sau:

Thứ nhất: Đề tài đã phân tích và làm sáng tỏ một số khái niệm cơ bản

về quản lý, quản lý giáo dục, nghiên cứu khoa học, quản lý hoạt động nghiên

cứu khao học của sinh viên...; mục tiêu, nội dung, hình thức NCKH của SV

trong trường ĐH. Phân tích cơng tác quản lý hoạt động NCKH của SV tại

trường ĐH với xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

Đồng thời, các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến công tác quản

lý cũng được xác định và nghiên cứu rõ.

Thứ hai: Khóa luận đã phản ánh khá đậm nét thực trạng hoạt động

NCKH của SV khoa Quản lý và công tác quản lý hoạt động NCKH của SV

khoa Quản lý tại Học viện Quản lý Giáo dục. Kết quả khảo sát cho thấy, bên

cạnh những mặt tích cực trong cơng tác quản lý hoạt động NCKH đang thực

hiện, vẫn còn một số tồn tại, bất cập trong công tác xây dựng và lập kế hoạch

quản lý hoạt động, công tác tổ chức thực hiện, chỉ đạo - điều hành việc thực

hiện cũng như công tác kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện còn

chưa hiệu quả.

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, khóa luận bước đầu cũng đã đề

xuất một hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của SV bao gồm 4

biện pháp cơ bản:



71



- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH cho SV

- Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt động

hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên

- Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích SV tham gia

hoạt động NCKH trong nhà trường

- Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH của SV

Các biện pháp trên có quan hệ biện chứng và tương hỗ lẫn nhau, phối

hợp với nhau để giúp công tác quản lý hoạt động NCKH của SV khoa Quản

lý ngày càng hiệu quả. Đối với mỗi biện pháp, thì đề tài đều đưa ra mục tiêu, nội

dung và cách thực hiện nhằm đảm bảo tính khoa học và tính khách quan.

Như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giải quyết, mục đích nghiên

cứu của đề tài đã đem lại kết quả thiết thực, có ý nghĩa cả về lý luận và thực

tiễn.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Học viện Quản lý Giáo dục

- Xây dựng và trang bị hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy đủ, đảm

bảo phục vụ cho SV thuận lợi khi tham gia NCKH ví dụ như: lắp đặt mạng

wifi phủ sóng trên tồn trường, đầu tư máy tính dành riêng cho những sinh

viên tham gia NCKH,...

- Tăng cường đầu tư kinh phí để thực hiện nhiệm vụ NCKH, đặc biệt chú

ý đến nguồn ngoài ngân sách để linh hoạt hơn trong việc giải quyết kinh phí

cho các đề tài NCKH.

- Chỉ đạo, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ cho CBQL tham gia các

chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý hoạt động NCKH.

2.2. Đối với khoa Quản lý

- Khoa cần tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×