Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phòng Quản lý khoa học và Khoa Quản lý phối hợp tổ chức

nhiều sân chơi, hội thi về NCKH cho SV, để SV có điều kiện tham

gia và tham gia có hiệu quả.

- Sinh viên phải chủ động, tích cực trong việc xây dựng kế

hoạch học tập, tự học của bản thân.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Học viện, Khoa Quản

lý một cách quyết liệt.

- Có đầy đủ sách báo, tài liệu tham khảo, hệ thống thư viện

để phục vụ cho hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của

SV.

- Xây dựng kinh phí hỗ trợ cho việc tổ chức các lớp bồi

dưỡng trên.

3.2.2. Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt

động hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội

ngũ giảng viên

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

GV có vai trò vô cùng quan trọng đến hoạt động NCKH của

SV. Nếu như GV thực hiện hết vai trò hướng dẫn của mình thì kết

quả NCKH của SV sẽ đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời cũng nâng cao

tinh thần tham gia NCKH của sinh viên.

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Nâng cao nhận thức cho GV nhà trường về vị trí, vai trò và

tầm quan trọng của GV hướng dẫn trong việc định hướng, tư vấn,

giúp đỡ SV trong quá trình NCKH

- Ban hành quy định cụ thể đối với GV hướng dẫn và SV

NCKH theo đặc thù của Học viện.

- Trao trách nhiệm và phân quyền cho đội ngũ GV hướng dẫn

để họ ý thức, chủ động trong hoạt động. Bên cạnh đó, cần tạo động

lực và trang bị đầy đủ điều kiện làm việc cho GV hướng dẫn hồn

thành tốt nhiệm vụ của mình.

20



- Lắng nghe ý kiến phản hồi của chính GV hướng dẫn, của

SV để có những tác động, quản lý kịp thời, phù hợp đảm bảo cho

hoạt động NCKH của SV được diễn ra thuận lợi, hiệu quả.

- Đưa tiêu chí hướng dẫn NCKH của SV vào đánh giá viên

chức hằng năm. Có các chế độ, chính sách khen thưởng kịp thời đối

với những GV hồn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Sự quan tâm của lãnh đạo Khoa quản lý, Lãnh đạo Học viện

QLGD.

- Cần xác định rõ trách nhiệm, các công việc cần thiết và công

cụ kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giảng viên hướng dẫn.

- Có nguồn kinh phí phù hợp.

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích

SV tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học trong Học

viện

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Hồn thiện cơ chế khen thưởng, khuyến khích SV tham gia

NCKH nhằm tạo hành lang pháp lý để thực hiện có hiệu quả cơng tác

quản lý hoạt động này; có chế tài khen thưởng, kỷ luật rõ ràng nhằm

tăng thêm động lực, kích thích hứng thú cho SV, góp phần nâng cao

chất lượng của hoạt động NCKH và đảm bảo công bằng về quyền lợi

và nghĩa vụ cho mọi SV khi tham gia NCKH.

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện

- Hoàn thiện bổ sung vào quy chế chi tiêu nội bộ của Học

viện để tăng cường cơ chế chính sách khuyến khích các bên liên quan

tham gia vào công tác quản lý, thực hiện các hoạt động KHCN của

sinh viên.

- Hình thành các giải thưởng khoa học công nghệ với quy mô

khác nhau để thu hút cũng như tạo môi trường khoa học năng động.

- Khuyến khích hoạt động hội thảo, hội nghị, Xêmina, sinh

hoạt tại các khoa, bộ môn để tổ chức các hoạt động sôi nổi thông qua

21



việc dành một phần kinh phí hằng năm hợp lý cho các Hội nghị

NCKH của sinh viên.

- Quy định trong việc cộng điểm vào kết quả trung bình chung

học tập đối với sinh viên đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa

học hàng năm của Học viện.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Học viên, Khoa Quản

lý.

- Xây dựng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên.

3.2.4. Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên

cứu khoa học của sinh viên

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Biện pháp này nhằm tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất

một cách hợp lý kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế nhằm để phục

vụ tốt cho công tác NCKH của sinh viên.

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Xây dựng kế hoạch về xây dựng, trang bị cơ sở vật chất,

trang thiết bị

của khoa Quản lý, Học viện

- Thư viện của các trường thường xuyên bổ sung tài liệu mới,

các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu tham khảo của

GV, sinh viên dưới nhiều hình thức: Tài liệu dạng in, mạng thơng tin,

tóm tắt, thông báo nhanh...

- Đầu tư xây dựng mạng Internet phủ sóng tồn Học viện và

thường xun sử dụng trang web, mạng nội bộ của nhà trường

- Cần có liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Có nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động

- Quy định rõ về việc sử dụng và bảo quản các trang thiết bị

trong Học viện.

22



3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Tất cả các biện pháp quản lý hoạt động Nghiên cứu khoa học

của sinh viên khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục đã đề xuất

là tổng thể hồn chỉnh, thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ và đan

xen lẫn nhau. Mỗi biện pháp đều có sự phụ thuộc lẫn nhau, hỗ trợ,

bổ sung nhau và đều có những vai trò nhất định trong trong công

tác quản lý của nhà trường.

Tiểu kết chương 3

Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục cần dựa trên các

nguyên tắc định hướng đảm bảo các yêu cầu về giáo dục, kết hợp

giữa lý luận và thực tiễn nhằm tạo ra tính mới mẻ, hấp dẫn, sáng tạo

trong công tác nghiên cứu khoa học của SV: đảm bảo tính mục tiêu;

đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính hệ thống.

Căn cứ vào hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, em đã đề xuất

4 biện pháp quản lý giúp cho công tác QL hoạt động NCKH của SV

khoa QL đạt hiệu quả:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH

cho SV

- Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt

động hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng

viên

- Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích

SV tham gia hoạt động NCKH trong nhà trường

- Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH của SV

Các biện pháp quản lý trên cần phải tiến hành đồng bộ và hỗ

trợ nhau cả về mặt ý thức, tư tưởng công tác tổ chức, các điều kiện cơ

sở vật chất, tài chính và những quan điểm chỉ đạo, điều hành của các

cấp quản lý và tự thân vận động của chính mỗi giảng viên, sinh viên.

23



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Thứ nhất: Đề tài đã phân tích và làm sáng tỏ một số khái

niệm cơ bản; mục tiêu, nội dung, hình thức NCKH của SV trong

trường ĐH. Phân tích cơng tác quản lý hoạt động NCKH của SV tại

trường ĐH với xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh

giá. Đồng thời, các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến

công tác quản lý cũng được xác định và nghiên cứu rõ.

Thứ hai: Khóa luận đã phản ánh khá đậm nét thực trạng hoạt

động NCKH của SV khoa Quản lý và công tác quản lý hoạt động

NCKH của SV khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục.

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, khóa luận bước đầu

cũng đã đề xuất một hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động

NCKH của SV bao gồm 4 biện pháp cơ bản:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH

cho SV

- Biện pháp 2: Phân công, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt

động hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng

viên

- Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích

SV tham gia hoạt động NCKH trong nhà trường

- Biện pháp 4: Huy động và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH của SV

Các biện pháp trên có quan hệ biện chứng và tương hỗ lẫn

nhau, phối hợp với nhau để giúp công tác quản lý hoạt động NCKH

của SV khoa Quản lý ngày càng hiệu quả. Đối với mỗi biện pháp, thì

đề tài đều đưa ra mục tiêu, nội dung và cách thực hiện

Như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giải quyết, mục

đích nghiên cứu của đề tài đã đem lại kết quả thiết thực, có ý nghĩa cả

về lý luận và thực tiễn.



24



2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Học viện Quản lý giáo dục

- Xây dựng và trang bị hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy

đủ, đảm bảo phục vụ cho SV thuận lợi khi tham gia NCKH ví dụ

như: lắp đặt mạng wifi phủ sóng trên tồn trường, đầu tư máy tính

dành riêng cho những sinh viên tham gia NCKH,...

- Tăng cường đầu tư kinh phí để thực hiện nhiệm vụ NCKH,

đặc biệt chú ý đến nguồn ngoài ngân sách để linh hoạt hơn trong việc

giải quyết kinh phí cho các đề tài NCKH.

- Chỉ đạo, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ cho CBQL

tham gia các chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý hoạt

động NCKH.

2.2. Đối với khoa Quản lý

- Khoa cần tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả các

nguồn lực cho hoạt động KHCN. Nâng cao năng lực hướng dẫn

NCKH của đội ngũ giảng viên. Xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý

tạo động lực SV trong Khoa tham gia NCKH tích cực.

- Khoa Quản lý phối hợp với phòng Quản lý khoa học tổ chức

các lớp trao đổi, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng NCKH cho SV; thực

hiện phổ biến kết quả NCKH của SV rộng rãi cho đông đảo SV để

SV biết và vận dụng trong học tập và cuộc sống của mình vừa tạo

động lực cho SV tham gia NCKH; Nâng cao vai trò của giảng viên

hướng dẫn trong hoạt động NCKH của SV…



25



2.3. Đối với sinh viên khoa Quản lý

- Sinh viên nên tham gia vào CLB NCKH dành cho sinh viên

và tham gia vào các diễn đàn, hội thảo, xemina,... hỗ trợ về tăng

cường năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên.

- Sinh viên cần có nhận thức tích cực và chủ động sắp xếp,

quản lý thời gian hợp lý để có thể tham gia NCKH.

- Sinh viên cần tích cực cập nhật, tìm kiếm thơng tin liên

quan đến hoạt động học tập và NCKH của mình.

- Sinh viên cần năng nổ thuyết trình khi có cơ hội trong q

trình học tập trên lớp để rèn luyện sự tự tin, có tâm lý vững vàng khi

đứng trước đám đơng, tăng khả năng tư duy phản biện.

- Sinh viên phải chủ động, tích cực trong việc xây dựng kế

hoạch học tập, tự học, tự nghiên cứu của bản thân để không ngừng

mở mang kiến thức, hiểu biết nhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ học

tập.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×