Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu

khoa học và công tác Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên

Nội dung

Hoạt động NCKH của

SV

Công tác QL hoạt

động NCKH của SV



Mức độ đánh giá (%)

Rất quan

Ít quan

Khơng quan

Quan trọng

trọng

trọng

trọng

CBQL,

CBQL,

CBQL,

CBQL,

SV

SV

SV

SV

GV

GV

GV

GV

93,1



89,2



6,9



8,5



0



2,3



0



0



95,4



86,3



4,6



8,1



0



5,6



0



0



Qua bảng số liệu trên, có thể thấy đa số CBQL, GV và SV đã có

nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động NCKH

đối với SV (có 93,1% CBQL, GV và 89,2% SV đánh giá rất quan

trọng) và công tác QL hoạt động NCKH của SV (rất quan trọng:

95,4% CBQL, GV; 86,3% SV).

• Về mức độ tham gia các hình thức NCKH của SV khoa QL

- Tham gia viết tiểu luận khoa học là hình thức NCKH bắt

buộc của SV. Nó giúp SV tăng khả năng tư duy, sáng tạo; trau dồi

thêm kiến thức qua việc đọc nhiều các tài liệu, sách báo;... Tuy nhiên,

SV còn lười, thờ ơ khơng tham gia viết tiểu luận. Mặt khác, các GV

bộ mơn còn chưa tích cực yêu cầu SV viết các bài tiểu luận ngắn

trong quá trình học tập trên lớp.

- Số lượng bài viết tham gia hội nghị NCKH hằng năm của

Khoa Quản lý:

+ Hàng năm, Khoa quản lý đều tổ chức hội nghị NCKH sinh

viên. Trung bình hội nghị nhận được 20- 25 bài viết từ sinh viên của

khoa mỗi năm trong đó gồm những SV có đề tài NCKH. Xét về việc

tham gia một hội nghị khoa học thì số bài NCKH như vậy là ở mức

7



khá, tuy nhiên nếu so sánh với tổng số SV khoa Quản lý hàng năm thì

số bài đó là q ít. Điều này cho thấy tinh thần tham gia viết bài

NCKH cho hội nghị khoa học SV của khoa còn thấp, mặc dù đây là

hình thức NCKH khơng q phức tạp và khơng mất nhiều thời gian

của SV.

- Số lượng SV tham gia làm Khóa luận hằng năm:

Bảng 2.2. Số lượng sinh viên khoa Quản lý đăng ký và hồn thành

khóa luận tốt nghiệp

Số lượng

Khóa



Ngành



SV đăng ký

làm khóa

luận



Số lượng

SV xin

rút



Số SV hồn

thành khóa

luận và có kết

quả



5 (2014 - 2015)



QLGD



69



21



48



6 (2015 - 2016)



QLGD



16



4



12



7 (2016- 2017)



QLGD



36



17



19



QLGD



12



1



11



KTGD



14



4



10



QLGD



7



5



2



KTGD



12



8



4



8 (2017- 2018)



9 (2018 - 2019)



(Nguồn: Văn phòng khoa Quản lý - HVQLGD)

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy, số lượng SV hằng năm

tham gia làm khóa luận có xu hướng giảm từ 69 SV (năm học 20142015) xuống còn 19 SV (năm học 2018-2019). Thực hiện khóa luận

tốt nghiệp cũng là một trong những hình thức nghiên cứu khoa học

của sinh viên. SV muốn đăng ký làm khóa luận phải đảm bảo những

8



yêu cầu nhất định theo quy định (điểm trung bình chung học tập,

khơng vi phạm quy chế thi…). Nhìn vào bảng số liệu ở trên thì điều

đáng bàn nhất chính là số lượng SV xin thơi khơng làm khóa luận

nữa (bỏ giữa chừng) để chuyển sang thi như SV khóa 7 có đến 17/36

SV xin rút. Hay như khóa 9 tính đến thời điểm này đã xin rút hơn nửa

số SV. Đây là một thực trạng đáng suy nghĩ và cần tìm ra ngun

nhân để có hướng khắc phục trong thời gian tới. Điều này tất nhiên

chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như: Tổng số SV các khóa

giảm xuống, điểm trung bình chung của SV giảm, hay do sự thay đổi

quy chế đào tạo từ niên chế sang tín chỉ (bắt đầu từ khóa 8), nhưng

mặt khác cũng cho thấy SV ngày càng không mặn mà với NCKH.

Bảng 2.2. Số lượng, kết quả đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa

học của sinh viên khoa Quản lý các năm

Kết quả đánh giá, nghiệm thu đề tài

Năm



Số đề tài



2015

2016

2017

2018

2019



4

6

6

6

5



Đạt



Khá



Tốt



Xuất sắc



3

0

1

0

3

0

2

1

2

0

2

2

3

1

0

2

0

0

5

0

(Nguồn: Văn phòng Khoa Quản lý - HVQLGD)



Thơng qua bảng số liệu trên, có thể thấy số lượng đề tài

NCKH của SV khoa Quản lý hằng năm tăng lên cả số lượng và chất

lượng. Từ 4 đề tài năm 2015 (có 3 đề tài đạt và 1 đề tài tốt). Từ năm

2016 đến 2019 tăng lên 5 đề tài và chất lượng cũng tốt hơn. Số lượng

đạt loại tốt đạt 2 đề tài, đặc biệt năm 2018 đã có 2 đề tài đạt loại xuất

sắc. Những số liệu trên cho thấy, số lượng đề tài khoa học do sinh

viên khoa Quản lý thực hiện hàng năm có tăng lên cả về số lượng và



9



chất lượng. Tuy nhiên, nếu so sánh số lượng đề tài này với tổng số

sinh viên của khoa thì lại quá khiêm tốn.

• Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học

của sinh viên khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục



Biểu đồ 2. 1. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động nghiên cứu

khoa học của sinh viên khoa Quản lý

• Hiệu quả thực hiện các hình thức nghiên cứu khoa học của

sinh viên khoa Quản lý tại Học viện Quản lý giáo dục

Hình thức NCKH



Đánh giá (%)

Tốt

Khá

TB

Kém

CBQL

CBQL

CBQL

CBQL

SV

SV

SV

SV

GV

GV

GV

GV



Tổ chức câu lạc bộ khoa

học sinh viên, xêmina 21,9 32,5

chuyên đề khoa học.

Báo cáo khoa học tại các

hội nghị, hội thảo khoa 30,4 28,6

học.

Công bố các bài báo khoa

học trên các tạp chí

0

0

chuyên ngành

Tổ chức tham gia khảo

0

0

sát thực địa, thực nghiệm



27,5



41,2



46,7



19,7



3,9



6,6



38,7



36,4



28,8



26,6



2,1



8,4



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



10



khoa học

Thực hiện khóa luận, đồ

38,2 41,5

án tốt nghiệp

Đề tài nghiên cứu, triển

khai ứng dụng tiến bộ 9,1 14,6

khoa học vào thực tế



44,8



44,6



14,9



12,3



2,1



1,6



23,9



26,4



52,5



38,3



14,5



20,7



Bảng 2.4. Hiệu quả thực hiện các hình thức nghiên cứu khoa học

của sinh viên khoa Quản lý

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên khoa Quản lý

2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa

học của sinh viên

Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động

nghiên cứu khoa học của sinh viên

Đánh giá (%)

S

TT



Nội dung



Kế hoạch nghiên

cứu khoa học

1

của SV được xây

dựng hằng năm

Xác định được

2 các hoạt động

cần thiết

Xác định được

3

các nguồn lực



Tốt

CBQL

SV

GV



Khá

CBQL

SV

GV



TB

CBQL

SV

GV



Kém

CBQL

SV

GV



28,4



30,6



44,5



48,2



22,5



13,9



4,6



7,3



32,6



29,9



51,1



34,7



16,3



26,2



0



9,2



26,8



28,3



40,5



36,5



30,4



29,7



2,3



5,5



2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên

Bảng 2.6. Thực trạng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên



11



Đánh giá (%)

S

TT



Nội dung



Phân công giảng

1 viên hướng dẫn cụ

thể

Xác lập cơ chế phối

2

hợp hoạt động

Huy động và sử

3 dụng các nguồn lực

phục vụ hoạt động



Tốt

CBQL

SV

GV



Khá

CBQL

SV

GV



TB

CBQL

SV

GV



Kém

CBQL

SV

GV



31,2



24,3



38,6



41,0



28,4



30,1



1,8



4,6



19,5



22,1



26,8



32,6



46,2



26,0



7,5



19,3



29,8



33,4



34,2



46,2



30,6



17,2



5,4



3,2



2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên

Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên

Đánh giá (%)

S

TT



Nội dung



Triển khai và hướng dẫn

thực hiện kế hoạch

Quan tâm, động viên và

2 tạo động lực cho mọi

người tham gia

Khen thưởng, khuyến

3

khích

Xây dựng mơi trường

4

thuận lợi cho SV NCKH

1



Tốt

Khá

CBQL

CBQL

SV

SV

GV

GV



TB

CBQL

SV

GV



Kém

CBQL

SV

GV



33,5 26,8



46,2



31,4



16,2



30,4



2,3



11,4



28,4 33,7



41,5



42,5



26,8



19,0



3,3



4,8



31,2 32,6



39,7



44,7



23,2



19,8



5,9



2,9



18,4 20,4



27,6



29,1



42,6



41,7



11,4



8,8



2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa

học của sinh viên



12



Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu

khoa học của sinh viên

S

TT



Đánh giá (%)

Nội dung



Tốt

CBQL

SV

GV



Khá

CBQL

GV



TB

SV



Kém



CBQL

CBQL

SV

GV

GV



SV



Thiết lập các

1 tiêu

chuẩn 16,8 24,4 30,4 37,1 43,4 27,2 9,4 11,3

kiểm tra

Xây dựng kế

hoạch và xác

2 định

mục 12,6 13,5 36,8 24,4 46,2 43,5 4,4

9,2

tiêu kiểm tra,

đánh giá

Kiểm

tra

định kỳ tiến

3

22,1 18,6 34,2 13,5 37,3 44,0 6,4

7,7

độ thực hiện

kế hoạch

Thành

lập

hội

đồng

đánh giá kết

4

37,3 35,2 41,5 18,6 18,9 13,9 2,3

4,2

quả NCKH

và tổ chức

đánh giá

Triển

khai

ứng dụng kết

5

10,5 12,6 22,5 35,2 42,6 34,0 24,4 33,9

quả NCKH

vào thực tiễn

2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt

động nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản Lý



13



Bảng 2.9. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý

hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản Lý



S

TT



1

2

3



4



Yếu tố



Năng lực học tập –

NCKH của sinh viên

Năng lực NCKH của cán

bộ hướng dẫn KH

Các chính sách, văn bản

quy định về QL hoạt

động NCKH của SV

Nguồn kinh phí và cở sở

vật chất phục vụ cho

hoạt động NCKH của

SV



Đánh giá (%)

Rất ảnh

Ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

hưởng

CBQL, SV CBQL, SV CBQL, SV

GV

GV

GV

89,5



92,1



10,5



7,9



0



0



64,6



76,2



22,9



15,5



12,5



8,3



48,4



52,3



29,5



22,0



22,1



25,7



58,8



67,3



27,8



21,0



13,4



11,7



14



Qua bảng số liệu, có thể thấy sự đánh giá cao của các lực lượng tới

các yếu tố ảnh hưởng. Từ CBQL, GV cho tới SV (100%) đều cho

rằng các yếu tố này có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của cơng tác quản

lý hoạt động NCKH của SV tại Học viện.

2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động nghiên cứu

khoa học của sinh viên khoa Quản Lý

2.5.1. Mặt mạnh

• Về phía Sinh viên:

- Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động NCKH của SV

khoa Quản lý ngày càng được nâng cao hơn.

- Sinh viên được sự quan tâm lớn từ gia đình, được trang bị

sách vở, máy tính cá nhân và các điều kiện học tập khác một cách

đầy đủ...

- Có nhiều CBL của SV: CLB NCKH, CLB giọt hồng... tạo

sân chơi, giao lưu, gặp gỡ cho SV sau những giờ học trên lớp. Bên

cạnh đó, những CLB này còn rèn luyện và giúp SV có điều kiện được

phát triển bản thân.

• Về cơng tác quản lý:

- Học viện đã coi trọng và quan tâm đến công tác QL hoạt

động NCKH của SV; CBQL, GV Khoa Quản lý đã nhận thức rõ được

vai trò, tầm quan trọng của hoạt động NCKH của SV.

- Học viện đã có những quy định, hình thức khen thưởng cụ

thể cho SV khi có kết quả cao trong NCKH.



15



- Câu lạc bộ sinh viên Nghiên cứu khoa học do Khoa Quản lý

phối hợp với Đồn thanh niên thành lập. Cơng tác hỗ trợ các hoạt động

sinh viên thực hiện đề tài NCKH đã có kế hoạch thực hiện rõ ràng.

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả NCKH được Học viện

quan tâm thực hiện, các Hội đồng đánh giá được thành lập và hoạt động

nghiêm túc. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học và nghiên cứu trong nhà

trường ngày càng được xây dựng và trang bị hiện đại hơn.

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học và nghiên cứu trong nhà

trường ngày càng được xây dựng và trang bị hiện đại hơn.

- Kinh phí hỗ trợ cho SV tham gia NCKH cũng được tăng

lên, tạo điều kiện thuận lợi cho SV hoàn thành nhiệm vụ NC.

2.5.2. Mặt yếu và ngun nhân

• Về phía Sinh viên

- Tồn tại một bộ phận SV chưa có nhận thức đúng đắn về tầm

quan trọng của hoạt động NCKH của SV.

- Phần lớn SV còn lười, thụ động trong q trình học tập và

nghiên cứu, chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn.

- SV thiếu kiến thức, kỹ năng, phương pháp NCKH và thiếu cả

sự kiên trì, cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nên SV hoặc không tham gia

hoặc là từ bỏ trước khi đến đích trong q trình NCKH.

• Về cơng tác quản lý

- Khoa QL chưa có các Quy định cụ thể về quyền lợi và trách nhiệm

của sinh viên, người hướng dẫn khoa học và cán bộ quản lý sinh viên.

- Các diễn đàn, hội thảo, xemina... về hỗ trợ tăng cường năng lực

nghiên cứu khoa học cho sinh viên còn chưa tổ chức được thường xun.

16



Chưa có các tạp chí khoa học để cơng bố các sản phẩm nghiên cứu

của sinh viên. Việc tổ chức hoạt động CLB NCKH cho SV còn yếu.

- Hệ thống CSVC phục vụ cho NCKH của SV và công tác

đánh giá sản phẩm của SV giá trị sử dụng còn thấp và chưa đáp ứng

được yêu cầu.

- Việc phổ biến và ứng dụng kết quả NCKH của SV vào thực

tiễn chưa được chú trọng thực hiện.

- Tổ chức trao phần thưởng cho các SV đoạt giải cao khi tham

gia NCKH còn chưa kịp thời.

• Ngun nhân

- Ngun nhân về phía SV:

+ SV còn thụ động trong hoạt động học tập và NCKH, đa

phần SV khơng tham gia nghiên cứu khoa học vì lười, vì sợ mất

nhiều thời gian; cho rằng NCKH rất tốn kém cả về thời gian, công

sức lẫn tiền bạc nên chỉ tập trung học tập và thi tốt là được.

+ SV cho rằng NCKH là hoạt động rất khó nên tự giới hạn

mình khơng có khả năng, năng lực để tham gia và vì vậy khơng quyết

tâm để tham gia NCKH.

+ SV e ngại rằng trong quá trình NCKH phải gặp gỡ, giao

tiếp với nhiều thầy cô, phải bảo vệ trước hội đồng, bị hội đồng phản

biện nên SV tự giới hạn mình trong vòng an tồn là khơng NCKH để

khỏi va chạm.

- Nguyên nhân về công tác quản lý:

+ Các cấp QL chưa chú ý một cách đúng mức đến việc

hướng dẫn cho sinh viên kỹ năng NCKH, phương pháp NCKH kết

hợp với kĩ năng thực hành và tư duy phê phán. Vì thế dẫn đến tình

trạng: đa số sinh viên chưa quen với việc NCKH trong trường ĐH.

+ Học Viện, Khoa QL chưa đưa ra những quy định cụ thể về

quyền lợi và trách nhiệm cho SV, GV đầu tư trí tuệ cho NCKH

+ Cơng tác QL hoạt động NCKH chưa gắn kết với hoạt động

học tập, chưa tạo tiền đề hỗ trợ và thúc đẩy sinh viên đạt đến thành

công trong học tập.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×