Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẦU TƯ 468

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẦU TƯ 468

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



trong lĩnh vực xây dựng , đầu tư ngày càng phát triển, nâng mức vốn đầu tư của chủ

sở hữu lên 166.000.000.000 đồng (Bằng chữ : Một trăm sáu mươi sáu tỷ đồng).

Hiện nay công ty có đầy đủ các máy thi cơng thơng dụng cho các ngành nghề đã

đăng ký, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật gồm: Kỹ sư xây dựng, kỹ sư thủy lợi, kỹ sư

giao thông, kỹ sư máy xây dựng, cử nhân kinh tế… và đội ngũ công nhân lao động

có tay nghề, có tinh thần tập thể cao.

Cơng ty đã từng tham gia xây dựng nhiều cơng trình thuộc tất cả các lĩnh vực

như: Các cơng trình giao thơng, thủy lợi, cầu đường, cầu vượt đường sắt các dự án

lớn, chương trình 135 và các nguồn vốn khác trên địa bàn các tỉnh trên cả nước

như : Cơng trình cầu hầm Đèo Cả - Phú yên - Khánh Hòa, Cao tốc Long Thành

Dầu Dây, Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Cầu - Cần Thơ, Cơng trình Cầu vượt đường

sắt – Tp Vinh, Cơng trình đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn Quảng Ninh, Bình

Dương, TP Hồ Chí Minh...

2.1.2. Tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty qua 2 năm 2015, 2016

2.1.2.1. Tình hình lao động qua 2 năm 2015, 2016

- Quy mô: Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động khắp cả nước.

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Đầu Tư 468.

Tổng số cán bộ cơng nhân viên hiện có là 97 người.

Trình độ cán bộ cơng nhân viên của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Biểu 2.2: Bảng trình độ cán bộ cơng nhân viên

Trình độ



2015



2016



Đại học

Cao đẳng



46

23



Trung cấp

Phổ thông



2016/2015

Chênh lệch



Tỷ lệ %



52

24



6

1



113.04

104.34



9



12



3



133.33



6



9



3



150.00



97



13



115.48



Tổng

84

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

* Trình độ đại học:



+ Năm 2016 so với năm 2015 tăng 6 người tương ứng tăng 13.04%.

* Trình độ cao đẳng:

+ Năm 2016 so với năm 2015 tăng 1 người tương ứng tăng 4.34%

* Trình độ trung cấp:

+ Năm 2016 so với năm 2015 tăng 3 người tương ứng tăng 33.33%.

* Trình độ phổ thơng:

+ Năm 2016 so với năm 2015 tăng 3 người tương ứng tăng 15.48%

Sau nhiều năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, công ty đã trở thành

một nhà thầu có uy tín. Cán bộ công nhân viên trong công ty đều tạo qua các

SVTH: Trần Sỹ Hùng



24



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



trường lớp có trình độ chun mơn nhất định. Ngồi các cán bộ công nhân viên của

công ty, ở các công trường thi cơng còn được sử dụng lao động nhãn rỗi tại địa

phương, tổ chức gọn nhẹ, đơn giản, đủ nhân lực hoàn thành nhiệm vụ SXKD và

đem lại lợi nhuận cao cho công ty và đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động.

2.1.2.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong 2 năm, 2015, 2016

Biểu 2.3 : Bảng cân đối kế tốn năm 2015,2016

Đơn vị tính : triệu đồng

Năm 2015

Chỉ tiêu

Số tiền

I. Tài sản ngắn hạn



95,316



Chênh lệch

2016/2015



Năm 2016



Tỷ trọng

(%)

42.94



Số tiền

156,46

7



Tỷ trọng

(%)



Tuyệt đối



50.08



61,151



64.16



%



1.Tiền và CK TĐ

tiền



8,680



9,306



625



7.20



2.Các khoản PT



43,066



56,234



13,168



30.58



3. Hàng tồn kho



41,737



90,795



49,059



117.54



1,833



132



(1,701)



(92.80)



29,336



23.16



4. Tài sản NH khác

II.Tài sản dài hạn



126,661



57.06



155,99

7



49.92



100,235



54,321



(45,914



(45.81)



2. Tài sản DH khác



26,426



101,676



75,250



284.76



TỔNG TÀI SẢN



221,977



100 312,464



100



90,487



40.75



44.44



87,223



168.87



1.Tài sản cố định



III.Nợ phải trả



51,651



23.27



138,87

4



1.Nợ ngắn hạn



42,739



131,187



88,448



206.95



2. Nợ dài hạn



8,912



7,687



(1,225)



(13.75)



3,264



1.92



IV.Vốn chủ sở hữu

1.Vốn ĐT của CSH

2. Vốn khác của

CSH

3. Các quỹ VCSH

4 LN chưa phân phối

NGUỒN VỐN



SVTH: Trần Sỹ Hùng



170,326



76.73



173,59

0



55.56



166,000



166,000



-



-



3,152



3,152



-



-



(26)



(100.00)



3,290



286.63



90,487



40.75



26

1,148



4,438



221,977



100 312,464



100



25



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng tài sản năm 2016 so với năm 2015 của

công ty tăng 90.467trđ, tương ứng với tỷ lệ 40.76 %. Điều này có nghĩa là tài sản

của cơng ty tăng dần năm 2015 tổng tài sản là 221,977 trđ đến năm 2016 tổng tài

sản tăng lên 312,464 trđ tăng 40,7%. Trong đó tổng tài sản tăng do các yếu tố :

- Tài sản ngắn hạn: năm 2016 so với năm 2015 tăng 61,151triệu đồng với tỷ

lệ tăng 64,16 %. Tài sản ngắn hạn tăng chi phối bởi 4 chỉ tiêu: Tiền và tương đương

tiền năm 2016 so với năm 2015 tăng 625 triệu đồng tương ứng với mức tăng 7,2 %.

điều đó chứng tỏ cơng ty đã tập trung nguồn tiền để chủ động đầu tư vào các hạng

mục công trình nhằm phục tốt nhất nhu cầu của các tổ, đội sản xuất để đưa ra sản

phẩm có chất lượng cao.

- Các khoản phải thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 13,168trđ tương ứng

với 30,58% nguồn phải thu tăng lên do công ty mới ký thêm nhiều hợp đồng thi

công. Hàng tồn kho năm 2016 so với năm 2015 tăng 49,059 tương ứng với 117, 54

% điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chuẩn bị tập kết vật tư vật liệu để làm cơng trình

mới, và có 1 số cơng trình chưa nghiệm thu bàn giao cho đối tác khách hàng hay

chủ đầu tư. Tài sản ngắn hạn khác năm 2016 so với năm 2015 giảm (1,701) tương

ứng với -92,8% do năm 2016 cơng ty hồn thuế GTGT do xây dựng cơ bản hoàn

thành đưa vào sử dụng.

- Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 29,336trđ tương ứng với tỷ

lệ tăng 23,16% do ảnh hưởng của 2 yếu tố, thứ nhất TSCĐ giảm (45,914trđ) tương

ứng với 45,81 % do công ty năm 2014 mới sắm thêm 1 số tài sản nên thanh lý 1 số

tài sản đã hết khấu hao, chất lượng không đảm bảo, 1 số tài sản khơng phục vụ cho

q trình thi cơng nên công ty thanh lý, nhượng bán thu hồi lại vốn chuẩn bị đầu tư

trang thiết bị mới tốt hơn . Thứ 2 do công ty mở rộng lĩnh vực đầu tư, đầu tư vào

công ty con, xây dựng nhà máy thủy điện.

Qua bảng số liệu trên ta thấy Tổng nguồn vốn năm 2016 so với năm 2015 của

công ty tăng 90.467 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 40,75% trong đó:

- Do nợ phải trả tăng 88.448 triệu đồng tương ứng với 206.95%, do công ty

mở rộng lĩnh vực đầu tư kinh doanh nên huy động thêm vốn để phục vụ cho dự án

mới và cơng trình mới

- Nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu giữ nguyên, lợi nhuận chưa phân phối tăng lên

3,290 triệu đồng tương ứng với 286.63 % điều này chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn

có lãi .

- Do quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu giảm (26) triệu đồng tương ứng với

100%. Tuy doanh nghiệp có lãi nhưng lại khơng tiếp tục trích lập quỹ thuộc nguồn

vốn CSH.

2.1.2.3 Tình hình Kết quả HĐ SXKD của công ty qua hai năm 2015,2016

Biểu 2.4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

SVTH: Trần Sỹ Hùng



26



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Ban hành theo TT133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2006 của Bộ trưởng BTC)

Niên độ tài chính năm 2016

Mã số thuế:

Người nộp thuế:



2900353805

Cơng Ty Cổ Phần Xây Dựng Đầu Tư 468

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Mã Thuyết Số năm 2016

Số năm 2015

minh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1 Doanh thu bán hàng và cung

01 IV.08

147,555,356,958 150,501,325,031

cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

0

2,465,938,182

3 Doanh thu thuần về bán

10

147,555,356,958 148,035,386,849

hàng và cung cấp dịch vụ

(10 = 01 - 02)

4 Giá vốn hàng bán

11

132,757,653,148 139,921,457,226

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng

20

14,797,703,810

8,113,929,623

và cung cấp dịch vụ

(20 = 10 - 11)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21

332,131,164

40,942,204

7 Chi phí tài chính

22

926,689,263

60,628,603

- Trong đó: Chi phí lãi vay

23

926,689,263

60,628,603

8 Chi phí quản lý kinh doanh

24

8,892,290,211

7,615,573,065

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

30

5,310,855,500

478,670,159

động kinh doanh

(30 = 20 + 21 - 22 – 24)

10 Thu nhập khác

31

625,149,306

134,545,454

11 Chi phí khác

32

1,104,062,727

404,513,264

12 Lợi nhuận khác (40 = 31 40

(478,913,421)

(269,967,810)

32)

13 Tổng lợi nhuận kế toán

50 IV.09

4,831,942,079

208,702,349

trước thuế (50 = 30 + 40)

14 Chi phí thuế TNDN

51

1,063,026,158

83,892,110

15 Lợi nhuận sau thuế thu

60

3,768,915,921

124,810,239

nhập doanh nghiệp

(60 = 50 – 51)

Người ký: Nguyễn Thị Vân

Ngày ký: 31/12/2016

Nhận xét: Doanh thu thuần của năm 2016 so với năm 2015 giảm

(480,029,891) đồng tương ứng 0,32%, nhưng giá vốn hàng bán của công ty thi lại

giảm 5,12% chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí nguyên liệu vật liệu,

nhân cơng và chí phí máy móc thiết bị. Làm cho lợi nhuận thuần của công ty tăng

SVTH: Trần Sỹ Hùng



27



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



6,683,774đồng tương ứng với 82,37%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng

291,188,960 tương ứng với 711.22 %. Chi phí tài chính ( chi phí lãi vay) tăng

866,060,660 đồng tương ứng với 1,428.47%. Để đảm bảo vốn thi công kịp thời

công ty đã huy động vốn của các tổ chức tín dụng làm cho lãi vay tăng cao so với

năm 2015. Chi phí quản lý kinh doanh tăng 1,276,717,146 đồng tương ứng với

16,76%. Thu nhập khác tăng 490,603,852 đồng tương ứng với 364,64%, Chí phí

khác cũng tăng 699,549,463 đồng tương ứng với 172.94 % làm cho lợi nhuận khác

giảm . Điều này là do công ty thanh lý 1 số tài sản cố định đã hết khấu hao, hoặc bị

hư hỏng năng, làm cho lợi nhuận khác bị âm.Tuy nhiên năm 2016 công ty đã thay

đổi chiến lược kinh doanh đầu tư vào các hạng mục mới nên dù doanh thu giảm

nhưng lợi nhuận tăng lên 4,623,239,730 đ tương ứng với 2.215,23% tỷ suất lợi

nhuận sau thuế trên doanh thu tăng 2.47%. Điều này chứng tỏ cơng ty đã đầu tư có

hiệu quả, quản lý tốt, tiết kiểm được chi phí làm cho lợi nhuận tăng lên, đồng thời

nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tăng 979,134,048đ tương ứng với 1.167,13%. Lợi

nhuận sau thuế cũng tăng 3.644trđ tương ứng với 2.919,72%. Nhìn chung tình hình

kinh doanh của cơng ty khá hiệu quả

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động

* Chức năng:

Công ty cổ phần xây dựng đầu tư 468 có những chức năng sau:

- Xây dựng các cơng trình giao thơng thủy lợi.

- Xây dựng các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, cơng trình cấp thốt

nước, cơng trình điện năng.

- Mua bán vật liệu xây dựng.

- Tư vấn: Tư vấn dự án, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.

- Tư vấn thiết kế và thẩm tra kỷ thuật.

- Kinh doanh bất động sản.

- Tổng dự tốn các cơng trình: dân dụng, cơng nghiệp, đường bộ.

- Thực hiện các công việc xây dựng khác.

* Nghành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các cơng trình dân dụng.

- Xây dựng các trình cầu đường, đường sắt, đường bộ.

- Xây dựng các cơng trình cơng nghiệp.

- Xây dựng các cơng trình giao thơng.

- Xây dựng các cơng trình thủy lợi (hồ đập, kênh, mương, cống…).

SVTH: Trần Sỹ Hùng



28



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Xây dựng các công trình đơ thị, san lấp mặt bằng.

- Xây dựng các cơng trình điện năng ( đường dây và trạm biến áp đến 35 KV).

- Cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng.

- Mua bán vật liệu xây dựng.

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê.

- Tư vấn, đấu giá, môi giới quản lý bất động sản.

- Khai thác đá, cát , sỏi. đất sét.

- Bn bán máy móc thiết bị ngành xây dựng.

- Tư vấn thiết kế cơng trình cầu,đường bộ.

- Cho thuê văn phòng, địa điểm kinh doanh.

- Tái chế phế liệu.

-Thu gom rác thải, xử lý và tiêu hủy rác thải.

- Vận tải hành khách đường bộ …

* Nhiệm vụ:

Với những chức năng trên cơng ty có những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, không những nâng cao hiệu quả kinh

doanh, mở rộng phạm vi, tham gia đấu thầu nhiều cơng trình lớn, tạo được uy tín

trên thị trường trong tỉnh cũng như ngồi tỉnh.

- Thực hiện phân phối lao động cơng bằng xã hội, tổ chức đời sống xã hội,

nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp cho cán bộ cơng nhân viên công ty.

- Tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ và những quy

định bảo vệ cơng ty, giữ gìn an ninh trật tự.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



29



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Đầu

Tư 468

Đại hội đồng cổ

đông



Chủ tịch HĐQT



Giám đốc



P. Giám đốc phụ trách kỹ thuật



Phòng tổ chức

hành chính



Đội xây dựng

số 1



Phòng kế hoạch

vật tư



Đội xây dựng

Đội xây dựng

số 2

số 3

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý cơng ty



Phòng tài chính kế

tốn



Đội xây dựng

số 4



Ghi chú:



Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

Quan hệ chức năng

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phân trong công ty

*Hội đồng quản trị: Gồm tất cả cổ đông, quản lý tất cả mọi hoạt động của

công ty.

* Ban lãnh đạo :

- Giám đốc công ty: Do HĐQT trong công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về

mọi mặt hoạt động và sản xuất kinh doanh xây dựng của công ty. Cụ thể là: Điều

hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch đại hội công nhân

viên chức của công ty, quan hệ giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách

nhiệm về tổn thất do sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, hao hụt lãng phí tài sản,

tuân theo mọi quy định của pháp luật, được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản

lý các bộ phận sản xuất kinh doanh, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ thuật, nâng lương,

… Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch được giao, phân cơng cơng việc cho phó

SVTH: Trần Sỹ Hùng



30



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



giám đốc chỉ đạo các phòng, các bộ phận chuyên môn thực hiện nhiệm vụ theo

đúng chế độ chính sách của nhà nước và luật lao động phù hợp với điều kiện hoạt

động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc

trong cơng tác nội trình và trực tiếp quản lý các đội xây dựng và các phòng ban

thuộc trách nhiệm của mình, thu nhận cung cấp thông tin sản xuất xây dựng đầy đủ

để giúp Giám đốc ra các quyết định sáng suốt lãnh đạo Cơng ty.

* Các phòng ban:

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ đơn đốc hướng dẫn các xí nghiệp triển khai

thi công theo đúng tiến độ yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và chủ đầu tư dưới sự

lãnh đão của giám đốc và phó giám đốc. Ngồi ra còn có nhiệm vụ tham mưu cho

giám đốc trong việc áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến nhằm nâng cao hiệu

quả sản xuất xây dựng và chất lượng cơng trình.

- Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ tăng cường các mối quan hệ tìm kiếm

thị trường đối tác để tham gia đấu thầu, ký kết các hợp đồng thi công, cung cấp vật

tư trên cơ sở hợp đồng đã ký kết tiến độ thi công trên công trường, phòng lập kế

hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ vật tư nhằm cung cấp kịp thời phục vụ hoạt động

sản xuất.

- Phòng tổ chức hành chính: Cơng tác phục vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất

xây dựng các cơng việc về hành chính như văn thư, tiếp khách, hội họp, hay chăm

lo về điều kiện làm việc cho cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty.

- Phòng tài chính kế tốn: Xuất phát từ chức năng thơng tin về kiểm tra của

kế tốn, phòng kế tốn có nhiệm vụ tổ chức hoạch tốn chính xác, kịp thời, khoa

học, đúng chế độ quản lý tài chính nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt

động sản xuất của cơng ty các diễn biến kinh tế ngồi thị trường giúp cho giám đốc

nắm bắt kịp thời. để đưa ra các quyết định đúng đắn, hạch toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bào chất lượng sản phẩm. Đồng thời

phản ánh một cách kịp thời trung thực kết quả sản xuất xây dựng của cơng ty, có

biện pháp khuyến khích người lao động phát huy sức sáng tạo trong sản xuất.

* Các đội xây dựng:

Dưới sự điều hành trực tiếp của các đội trưởng xây dựng, sự chỉ đạo đôn đốc

về kỹ thuật tiến độ thi công các đội xây dựng, từ đội 1 đến đội 4 có nhiệm vụ tổ

chức thi cơng các cơng trình của cơng ty theo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật,

đồng thời sau khi bàn bạc thống nhất ký hợp đồng khốn nội bộ cơng ty.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



31



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.1.5 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng Ty Cổ Phần Xây Dựng Đầu Tư 468

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Cơng ty sử dụng mơ hình tập trung.

2.1.5.2.Cơ cấu bộ máy kế toán

a. Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Kế toán trưởng



Kế toán

tổng hợp



Kế toán

thanh

toán,

ngân

hàng



Kế toán

TSCĐ,

NLVL,

CCDC



Kế toán

lao động

tiền

lương



Thủ quỹ



Kế toán tại các đội thi cơng

(Nguồn: Phòng tài chính –kế tốn )

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú:



Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

Quan hệ chức năng



b. Chức năng nhiệm vụ của từng người

- Kế toán trưởng:

Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của phòng kế tốn, tổng hợp, giám sát mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty, đề ra các biện pháp kinh tế, sử dụng vốn có

hiệu quả. Ghi nhận doanh thu và hạch toán doanh thu vào phần mềm, hàng tháng

tập hợp số liệu của các kế toán viên lập báo cáo thuế nộp cho cơ quan thuế theo quy

định.

Thường xuyên kiểm tra cơng việc của kế tốn viên nhằm phát hiện những sai

sót (nếu có) để kịp thời chấn chỉnh, đảm bảo số liệu báo cáo kế tốn chính xác.

Lập sổ sách kế toán hợp lý đúng chế độ kế toán nhà nước. Đảm bảo chứng từ

hợp lệ sẵn sàng cho công tác thanh tra nhà nước khi yêu cầu.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



32



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Thực hiện công tác kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm đúng hạn yêu cầu

Nhà nước.

Khi báo cáo được lập, tiến hành phân tích hoạt động kinh tế để giúp ban giám

đốc đưa ra những quyết định đúng.

Thường xuyên cập nhập những thông tin về chế độ kế toán hiện hành những

quy định mới của Nhà nước nhằm tư vấn cho ban giám đốc kinh doanh đúng pháp

luật.

- Kế tốn tổng hợp:

Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi nghiệp vụ

chun mơn của kế tốn. Thơng qua các chứng từ phát sinh ở các đội xây lắp để

tính giá thành xây lắp các cơng trình, hạng mục cơng trình để cung cấp số liệu cho

kế tốn trưởng, và ban giám đốc và tham mưu các biện pháp kinh tế tối ưu.

Nghiên cứu xác định đối tượng hạch tốn chi phí và đối tượng tính giá thành

sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Từ đó tính tốn phân bổ đầy

đủ chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành kịp thời phục vụ cho việc đề ra các

biện pháp khắc phục nhằm hạ thành sản phẩm.

- Kế toán thanh toán, tiền mặt, ngân hàng:

Là người giao dịch ngân hàng, lập và kiểm tra việc ghi chép sổ quỹ tiền mặt

với thủ quỹ, lập phiếu thu, chi thanh toán kịp thời cho khách hàng, tổ chức thống kê

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, dài hạn ở ngân hàng và tổ chức cá

nhân khác để báo cáo hàng tuần cho kế toán trưởng.

- Kế toán TS CĐ , NVL, CCDC:

Là người theo dõi tình hình biến động của NVL, CCDC, lập các biểu lập kho,

xuất kho, biên bản kiểm kê nhập xuất, tồn NVL, CCDC, chịu trách nhiệm trong

công việc ghi chép và theo dõi vào TK 211, 214, 152, 153, 142 và TK 242.

- Kế toán lao động – tiền lương:

Xây dựng quỹ tiền lương hàng quý và hàng năm cho bộ phận văn phòng cơng

ty trên cơ sở sản lượng dự kiến.

Theo dõi và tập hợp đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương của tồn

bộ cán bộ cơng nhân viên cơng ty.

- Thủ quỹ:

Nhiệm vụ trực tiếp quản lý thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ, cuối ngày,

thủ quỹ đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán vốn bằng tiền để đảm bảo việc

rút tiền mặt thanh toán các khoản một cách thuận tiện khi có quyết định quản lý của

công ty.

SVTH: Trần Sỹ Hùng



33



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Kế tốn ở các đội thi cơng cơng trình:

Các nhân viên kế tốn ở các đội xây lắp có trách nhiệm tập hợp các hoá đơn

chứng từ phân loại và ghi chép vào các sổ chi tiết, kịp thời gửi chứng từ và các

thông tin liên quan về cho các nhân viên kế tốn phần hành. Theo dõi tình hình

nhập xuất vật tư, cơng cụ dụng cụ nơi đơn vị mình phụ trách. Theo dõi và kiểm sốt

các chi phí phát sinh.

Các chế độ kế tốn và các chính sách kế tốn hiện đang áp dụng tại cơng ty.

Hình thức kế tốn được áp dụng tại Cơng Ty Cổ Phần Xây Dựng Đầu Tư 468

là hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy vi tính.

QUY TRÌNH GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN MÁY



Chứng từ kế

tốn



Bảng tổng hợp

chứng từ kế

tốn cùng loại



PHẦN

MỀM KẾ

TỐN



MÁY VI TÍNH



SỔ KẾ TỐN

-Sổ tổng hợp

-Sổ chi tiết



- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán

quản trị



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3:Sơ đồ hình thức kế tốn

- Phương pháp kế tốn hàng tồn kho.

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xun.

- Phương pháp kế tốn chi tiết hàng tồn kho.

Cơng ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NLVL trực tiếp.

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Cơng ty sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành sản phẩm.

- Phương pháp tính giá xuất kho vật tư hàng hóa.

SVTH: Trần Sỹ Hùng



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẦU TƯ 468

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×