Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh

doanh và tài sản của doanh nghiệp.

Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải lấy thu nhập bù đắp chi

phí và có lãi thì doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm. Vì

vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí

nguyên liệu vật liệu một cách hợp lý. Như vậy, nguyên liệu vật liệu có ý nghĩa quan

trọng đối với sự phát triển và sống còn của doanh nghiệp.

Mặt khác, xét về vốn thì nguyên liệu vật liệu là thành phần quan trọng của vốn

lưu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng

đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó khơng thể tách

rời việc dự trữ và sử dụng hợp lý nguyên liệu vật liệu một cách tiết kiệm nhất.

1.1.3. Yêu cầu quản lý

Trong các doanh nghiệp, chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ lớn

trong tổng chi phi SXKD Quản lý việc thu mua, dữ trữ và sử dung nguyên vật liệu

là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho

doanh nghiệp.

Trong khâu thu mua cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng, giá cả NLVL thu mua.

Quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển NLVL về kho. Chống thất thoát, hao

hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển.

Các doanh nghiệp cần xây dựng định mức dự trữ hợp lý cho từng danh điểm

NLVL. Định mức tồn kho NLVL là cơ sở xây dựng kế hoạch thu mua và kế hoạch

tài chính của doanh nghiệp. Việc dự trữ hợp lý cân đối các loại NLVL sử dụng trong

doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình SXKD được liên tục đồng thời tránh được

những tồn đọng trong kinh doanh.

Điều kiện cần thiết giúp cho việc quản lý tốt NLVL ở doanh nghiệp là phải có

hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn kỷ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức

và có trình độ chun mơn cao. Các q trình nhập, xuất kho NLVL cần được thực

hiện đầy đủ và chặt chẽ. Không bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu

và kế toán NLVL.

1.1.4. Nhiệm vụ kế toán

- Thực hiện việc đánh giá, đánh giá lại phân loại vật liệu phù hợp với các

nguyên tắc yêu cầu quản lí thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị kinh doanh.

- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,tình

hình thanh tốn với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng nguyên vật liệu

trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Phân loại vật tư và lập danh điểm vật tư.

SVTH: Trần Sỹ Hùng



4



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Xây dựng các nội dung, quy chế trong bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu.

- Xây dựng định mức tiêu dùng, định mức dữ trữ nguyên vật liệu cũng như các

định mức tiêu hao một cách hợp lý.

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp.

- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê vật tư cũng như báo cáo về tình hình

nhập - xuất - tồn vật tư.

- Tổ chức phân tích tình hình vật tư và những thông tin kinh tế quan trọng.

1.2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu

1.2.1. Phân loại

1.2.1.1. Căn cứ vào nội dung kế toán và yêu cầu quản lý

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham

gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản

phẩm. Vì vậy khái niệm ngun liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp

sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... khơng

đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao

gồm cả nửa thành phẩm mua ngồi với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo

ra thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất,

khơng cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu

chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của

sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình

thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu cơng nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ

cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình

thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, cơng cụ, dụng cụ sản xuất...

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào

cơng trình xây dựng cơ bản.

1.2.1.2. Căn cứ vào mục đích cơng dụng của NLVL

Theo cách phân loại này NLVL của doanh nghiệp được chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



5



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Nguyên vật liệu dùng cho các yêu cầu khác: Phục vụ quản lý ở phân xưởng,

tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.

1.2.1.3. Căn cứ vào nguồn nhập

Theo cách phân loại này nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

- Nguyên vật liệu do mua ngoài.

- Nguyên vật liệu do gia công chế biến, tự chế biến.

- Nguyên vật liệu nhận vốn góp.

1.2.2. Đánh giá Nguyên vật liệu

1.2.2.1. Khái niệm

Đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên liệu vật

liệu theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo yêu cầu chân thực và thống

nhất.

1.2.2.2. Nguyên tắc đánh giá

Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất tồn kho nguyên liệu vật liệu phải

phản ánh theo giá trị thực tế nhưng do nguyên vật liệu có rất nhiều loại,nhiều thứ

thường xuyên biến động,yêu cầu của kế toán là phản ánh kịp thời hàng ngày tình

hình biến động đó.Vì vậy để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính tốn ghi chép

hàng ngày có thể sử dụng giá hoạch tốn để phản ánh tình hình nhập xuất nguyên

liệu và vật liệu .

Song dù đánh giá theo hạch toán,kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình

hình nhập xuất nguyên liệu vật liệu trên các tài khoản sổ kế toán tổng hợp theo giá

trị thực tế.

1.2.2.3. Phương pháp đánh giá

a. Đánh giá Nguyên vật liệu nhập kho

- Giá thực tế nhập kho.

Trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu mua ngoài bao gồm:

Trị giá vốn thực tế nhập kho = giá mua ghi trên hố đơn + các chi phí thu mua

thực tế + các khoản thuế khơng hồn lại - các khoản chiết khấu thương mại.

Trong đó:

Giá mua ghi trên hố đơn: là khơng bao gồm thuế giá trị gia tăng

Các chi phí thu mua thực tế gồm:

+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản phân loại bảo hiểm, nguyên liệu vật

liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp.

SVTH: Trần Sỹ Hùng



6



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



+ Cơng tác chi phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và

số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).

+ Các khoản thuế khơng hồn lại bao gồm: thuế giá trị gia tăng nộp theo

phương pháp trực tiếp,thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên

liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế

GTGT hàng nhập khẩu khơng được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua

vào bao gồm cả thuế GTGT.

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy

định tại TT133/2016/BTC – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối

đoái.

-



Trị giá nguyên liệu vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:



Trị giá vốn



Giá thực tế



thực tế NLVL



=



nhập kho



NLVL xuất



Các chi phí

+



gia cơng chế biến



gia cơng

chế biến



Trong đó:

Các chi phí gia cơng bao gồm:

Tiền lương và các khoản bảo hiểm công nhận trực tiếp gia công chế biến khấu

hao tài sản cố định dùng để gia cơng chế biến.

Các chi phí liên quan khác.

-



Trị giá vốn



Trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu,th ngồi gia cơng chế biến:



Giá thực tế NLVL



Chi phí vận chuyển



thực tế NLVL



= xuất thuê ngoài gia +



bốc dỡ về nơi



nhập kho



công chế biến



chế biến.



+



Số tiền phải trả cho

người nhận gia

công.



- Trị giá thực tế nguyên liệu,vật liệu nhận góp vốn liên doanh,cổ phần là giá trị

thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp thuận.

Trường hợp nhập kho các phế liệu thu hồi.

- Trị giá thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho

hoặc giá có thể bán được.

- Đánh giá Nguyên liệu, vật liệu xuất kho.

Để tính giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu xuất kho có thể áp dụng một

trong những phương pháp sau:

SVTH: Trần Sỹ Hùng



7



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



* Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.

+ Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi nguyên liệu,

vật liệu thuộc lơ hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho

thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho.

* Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

Theo phương pháp này giá thực tế NLVL xuất kho được tính theo cơng thức:

Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình qn

Trong đó:

Đơn giá thực tế

bình quân



Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ thực tế

=

Số lượng tồn đầu kỳ +



Số lượng nhập trong kỳ



* Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước.

Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập

kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước khi xuất trước sau đó

căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:

Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập

trước,số còn lại (bằng tổng số xuất kho - số đã xuất thuộc lần nhập trước) được tính

theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau.

Như vậy giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế

của số nguyên vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng.

- Khái niệm: Giá hạch toán của NLVL là loại giá tương đối ổn định, được sử

dụng thống nhất trong doanh nghiệp trong thời gian dài (thường là 1 năm )giá hạch

tốn có thể là giá kế hoạch của NLVL.

- Nội dung của phương pháp.

Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị nguyên

liệu,vật liệu nhập - xuất.



Giá hạch toán NLVL



Số lượng NLVL



nhập(xuất)



nhập(xuất)



X



Đơn giá hạch toán



Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch tốn theo giá trị thực tế để có số liệu ghi vào

các tài khoản,sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán.

- Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được tiến hành như sau: Trước

hết xác định hệ số (ký hiệu là H).

SVTH: Trần Sỹ Hùng



8



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Giá thực tế của NLVL tồn kho đầu kỳ + giá thực tế NLVL NK trong kỳ.

H =

Giá h/toán của NLVL tồn kho đầu kỳ + Giá h/tốn của NLVL NK trong kỳ.

Sau đó tính giá của nguyên liệu vật liệu xuất kho theo công thức:



Giá thực tế

NLVL



Giá hạch toán

=



xuất kho



NLVL

Xuất kho



Hệ số giữa

X



giá thực tế và

giá hạch toán(H).



- Phương pháp giá bán lẻ :

Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương

tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp

Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị

của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi

nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho

trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các

mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thơng thường mỗi

bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

1.3. Kế toán NLVL

1.3.1 Kế toán chi tiết NLVL

1.3.1.1 Phương pháp thẻ song song

Nguyên tắc: Ở kho, thủ kho ghi chép về số lượng xuất kho trong khi phòng kế

tốn ghi chép cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu.

- Trình tự ghi chép ở kho:

Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập - xuất vật liệu ghi số lượng vật

liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ kho hoặc sổ kho có liên quan. Thủ kho phải

thường xuyên đối chiếu số tồn thẻ kho với số tồn thực tế còn ở kho. Hàng ngày

hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập - xuất

kho về phòng kế tốn.

- Trình tự ghi chép ở phòng kết tốn:

Phòng kế tốn mở thẻ hoặc sổ kế tốn chi tiết vật liệu cho từng danh điểm

NLVL tương đương với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị.

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho vật liệu của

thủ kho chuyển đến kế toán phải kiểm tra từng chứng từ rồi ghi đơn giá, tính thành

SVTH: Trần Sỹ Hùng



9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



tiền sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng kế toán căn

cứ để cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho của từng thứ

vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho lập báo cáo nhập - xuất - tồn kho về

giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp vật liệu.

* Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, dễ kiểm tra, đối chiếu.

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế tốn có sự trùng lặp,

chồng chéo dẫn đến sai lầm, thiếu sót. Ngồi ra việc kiểm tra chủ yếu tiến hành vào

cuối tháng do vậy mà hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế tốn.

* Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại ngun

vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất ít, khơng thường xun và trình độ

chun mơn của cán bộ kết tốn còn hạn chế.

Phiếu nhập kho



Thẻ kho



Phiếu xuất kho



Sổ kế tốn chi tiết



Bảng kê tổng hợp nhập xuất - tồn kho



Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu



1.3.1.2. Phương pháp sổ số dư

- Nguyên tắc: Ở kho theo dõi về mặt số lượng từng loại ngun vật liệu.

Phòng kế tốn theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm ngun vật liệu.

- Trình tự ghi chép ở kho:

Hàng ngày hoặc theo định kỳ sau khi ghi thẻ kho. Thủ kho tập hợp toàn bộ

các chứng từ nhập - xuất kho phát sinh trong ngày, trong kỳ và phân loại theo từng

nhóm vật liệu theo qui định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao,

SVTH: Trần Sỹ Hùng



10



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



nhận chứng từ trong đó ghi số lượng. Số liệu chứng từ của từng nhóm vật liệu (một

bản chứng từ nhập, một bản chứng từ xuất) và giao cho phòng kế toán kèm theo

phiếu nhập xuất. Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra

ghi số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật tư vào sổ số dư. Sổ

số dư do kết toán mở cho từng kho dùng cho phòng kết tốn kiểm tra và tính thành tiền.

- Trình tự ghi chép tại phòng kế tốn.

Khi nhận được chứng từ nhâp, xuất vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra chứng từ

và đối chiếu với các chứng từ có liên quan rồi ghi giá hạch toán của vật liệu và tính

thành tiền ghi vào từng chứng từ. Sau đó kết tốn tổng hợp giá trị vật liệu theo từng

nhóm vật liệu ghi vào bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất. Căn cứ vào bảng luỹ kế nhập,

luỹ kế xuất lập bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu đồng thời tính ra giá trị

của từng nhóm vật liệu tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho

NLVL. Cùng với việc ghi nhận sổ do thủ kho chuyển đến, kế tốn tính giá hạch tốn

cho từng loại, từng nhóm vật liệu tồn kho và khi vào sổ số dư theo chỉ tiêu giá trị

của từng thứ, từng nhóm và từng loại vật liệu phù hợp.

Sau khi lập bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu và ghi sổ số dư, kết

toán tiến hành kiểm tra đối chiếu về giá trị từng nhóm, từng loại vật liệu tồn kho

cuối tháng ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu với số liệu ở sổ

kế toán tổng hợp vật liệu. Số liệu nhập kho, xuất kho và tồn kho phải khớp đúng với nhau.

* Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế tốn, giảm

được một khối lượng lớn cơng việc ghi chép sổ kế tốn, tiết kiệm được thời gian

thực hiện cơng tác kế tốn.

- Nhược điểm: Không cho thấy sự biến động của từng thứ, từng nhóm, từng

loại vật liệu. Hơn nữa trường hợp kiểm tra đối chiếu khơng khớp nhau, khó khăn

trong việc kiểm tra và tìm hiểu nguyên nhân.

- Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có nghiệp

vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên và có giá trị lớn, nhiều chủng loại.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Thẻ kho



Sổ số dư



Phiếu nhập kho



Phiếu xuất kho



Phiếu giao nhập chứng

từ xuất



Phiếu giao nhận

chứng từ nhập

Bảng luỹ kế nhập

xuất - tồn kho vật tư



Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu



1.3.2 Kế toán tổng hợp NLVL

1.3.2.1 Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khái thường xuyên

a. Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên,

liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán.

b.Tài khoản sử dụng

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm NLVL kế toán sử

dụng TK 151, TK 152, TK 331, TK 142, TK 242….và một số TK có liên quan.

c. Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất

* Chứng từ nhập xuất NLVL.

- Phiếu nhập kho.

- Phiếu xuất kho.

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.

- Bảng kê mua hàng.

SVTH: Trần Sỹ Hùng



12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Bảng Phân bổ NLVL.

* Thủ tục nhập xuất NLVL.

- Nhập kho: khi vật tư về đến nơi có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận

vật tư và kiểm tra về số lượng, chất lượng, quy cách... Ban kiểm nghiệm căn cứ vào

kết quả thực tế ghi vào “Bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa” theo mẫu số 03 – VT

ban hành theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 26

tháng 08 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Sau đó bộ phận cung

ứng sẽ lập “phiếu nhập kho” vật tư theo mẫu số 01 - VT trên cơ sở hóa đơn mua vật

tư và biên bản kiểm nghiệm vật tư, sau đó chuyển cho phòng kế tốn làm căn cứ ghi

sổ.

- Xuất kho: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất lập giấy đề

nghị cung ứng vật tư, bộ phận cung ứng vật tư đề nghị lập Ban Giám đốc ký duyệt.

Sau khi đã được Ban Giám Đốc phê duyệt, bộ phận cung ứng vật tư sẽ lập “phiếu

xuất kho” vật tư theo mẫu số 02 - VT rồi giao cho người nhận đến kho để nhận.Thủ

kho ghi số thực nhập vào phiếu xuất kho, rồi chuyển cho phòng kế tốn làm căn cứ

ghi sổ.



SVTH: Trần Sỹ Hùng



13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



d. Sơ đồ hạch toán:

TK 111,112,331,141,151

Nhập kho NVL mua về

TK 133.

Thuế GTGT

được khấu trừ(nếu có)



TK 154

NVL gia cơng, chế biến

Xong nhập lai kho



TK 3333

Thếu nhập khẩu phải nộp khi

nhập khẩu



TK 152



TK 154,642,241



Xuất NVL dùng cho SXKD,

XDCB



TK 228

NVL đưa đi góp vấn vào đơn vị khác



TK711



TK811

Chênh lệch

đánh giá lại

> giá trị ghi

sổ của NVL



Chênh lệch

đánh giá lại <

giá trị ghi sổ

của NVL



TK 3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt của NVL

nhập khẩu (nếu có)



TK154

Xuất NVL th ngồi gia cơng, chế biến



TK111, 122, 331

TK 3338

Kiểm kê phát hiện vật tư thừ a

chưa rõ nguyên nhân



TK 411

Nhận vốn góp bằng NVL



Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,

trả lại hàng mua



TK 133

Thuế GTGT

tương ứng



TK 632

TK 154,642,241

NVL đã xuất sử dụng không hết

nhập kho



TK 154

Phế liệu nhập kho



NVL xuất bán, NVL dùng để mua lại

phần vốn góp



NVL ứ đọng, không cần dùng

khi thanh lý nhượng bán



NVL hao hụt ngoài định mức



TK 338(3381)

NVL phát hiện thừa khi kiểm

kê chờ xử lý



NVL phát hiện thiếu trước khi kiểm

kê chờ xử lý



Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp các trường hợp làm tăng, giảm NLVL



SVTH: Trần Sỹ Hùng



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×