Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI AN

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau hơn 10 năm triển khai đầu tư xây dựng KCN Đại An đến nay với hạ tầng

hồn chỉnh. Cơng ty cổ phần Đại An đã cho các nhà máy thuê là 35 dự án, diện tích

đất đã cho thuê tại KCN Đại An là 95%, diện tích đất KCN Đại An mở rộng được

thực hiện xong công tác đền bù giải phóng mặt bằng 210 ha, các cơng trình hạ tầng

kỹ thuật tương đối hồn thiện và đã có 04 nhà máy thuê đang đi vào hoạt động.

Công ty có 159 CBCNV có 97 CBCNV nam và 62 CBCNV nữ, gồm có 03:

Thạc sĩ; 15 người Đại học; Cao Đẳng: 10 người; Trung cấp bằng nghề: 55 người.

Lao động phổ thông.

2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần Đại An với ngành nghề chủ yếu là Đầu tư kinh doanh và Hạ

tầng kỹ thuật KCN, Tư vấn trong và ngồi nước và ngồi nước. Khu cơng nghiệp

Đại An là một trong số các KCN mà công ty cổ phần Đại An làm chủ đầu tư được

thành lập ngày 24/03/2003 với diện tích khu 1 là193,22 ha trong đó 174,22 ha đất

KCN và 19 ha đất Khu dân cư. Sau hơn 10 năm phát triển và xây dựng KCN đến

nay diện tích đất cho thuê là 95% với 33 dự án được hoạt động trong đó: 36 nhà

máy đi vào hoạt động sản xuất, 03 nhà máy đang xây dựng, 03 nhà máy đang hoàn

thiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Tổng số vốn đầu tư vào KCN là 437 triệu

USD và số công nhân khoảng trên 12.000 người trong đó lao động phổ thơng là

10.560 người chiếm ……% .

Tuy nhiên mục tiêu của Công ty Cổ phần Đại An chúng tôi không chỉ thu hút

nhiều vốn FDI mà còn ln hướng tới sự cân bằng giữa thu hút đầu tư và tạo môi

trường bền vững. Trong KCN Đại An 1 , Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy xử lý

nước thải công suất 2.000m3/ ngày đêm .

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành

* Tổ chức bộ máy công ty

Công ty Cổ phần Đại An (gọi tắt là cơng ty mẹ) có 89 CBCNV gồm: 01 chủ

tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Cơng ty; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng

quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc; các thành viên Hội đồng quản trị , có 6 phòng

ban chức năng chun mơn: Phòng Tổ chức- Hành chính; Phòng Đầu tư và Kinh

doanh; Phòng tài chính- kế tốn, Phòng Kỹ thuật, Phòng Giám sát và quản lý chất

lượng, phòng đền bù GPMB, có 01 Đội bảo vệ và các Tổ trực thuộc, 2 chi nhánh tại



22



TP Hồ Chí Minh và Hà Nội và 01 Công ty TNHH Một thành viên (công ty con) có

70 CBCNV; Cơng ty có 01 Cơng đồn cơ sở trực thuộc Cơng đồn Ban quản lý các

KCN Hải Dương

Hội đồng quản

trị



Ban kiểm sốt



Tổng giám đốc



Phó tổng giám

đốc

P. tổ

chức

hành

chính



Đội

bảo

vệ



P. kỹ

thuật

giám

sát



Độ i

duy

tu



Phó tổng giám đốc



Ban

dự

án



Đội

tạp

vụ



P.

kinh

doan

h nhà



Độ i v ệ

sinh

mơi

trường



Ban

quản

lý dự

án



Ban

văn

hóa



P. kinh

doanh



P. xúc

tiến

đầu tư



P. kế

tốn



Độ i

cây

xanh



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CP Đại An

Trong công ty thì HĐQT đưa ra đường lối, các nghị quyết phương hướng hoạt

động kinh doanh của công ty, tổ chức bộ máy quản lý đồng thời đưa ra các quy chế

quản lý nội bộ. Trong HĐQT thì chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập chương trình kế

hoạch hoạt động, theo dõi tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.

Ban kiểm sốt (BKS) của cơng ty gồm ba người trong đó có một kiểm sốt

viên trưởng và hai kiểm sốt viên. Kiểm sốt viên trưởng là người có trình độ

chun mơn về nghiệp vụ kế tốn tài chính. BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp

pháp hợp lý trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ghi chép sổ sách kế

tốn , kiểm tra báo cáo tài chính. Cụ thể là ban kiểm soát phải thẩm định báo cáo tài

chính hàng năm nhằm phát hiện sai sót gian lận của các bộ phận và đưa ra trình



23



ĐHĐCĐ xem xét quyết định. Thơng qua kiểm sốt để đảm bảo các quyết định, quy

chế quản lý nội bộ, các nghị quyết chỉ đạo của ĐHĐCĐ và HĐQT.

Trong HĐQT một thành viên bầu làm Tổng Giám Đốc có nhiệm vụ điều hành

trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty theo nghị quyết của

HĐQT và phương án kinh doanh của công ty đã được ĐHĐCĐ phê duyệt. Tổng

Giám đốc quản lý các phòng ban, dưới Tổng giám đốc là phó Tổng Giám Đốc phụ

trách trực tiếp các phòng : hành chính, kinh doanh, kế tốn, kỹ thuật, giám sát, và

phòng đền bù.

Phòng kế tốn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cơng tác kế tốn tài chính của

nhà nước, xử lý chứng từ, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị cung cấp thông tin

kịp thời về tình hình tài chính của cơng ty, tư vấn cho Tổng giám đốc cơng việc ra

quyết định kinh doanh.

Phòng tổ chức hành chính có quyền tham mưu các đầu mối chỉ đạo và thực

hiện các lĩnh vực tổ chức quản lý cán bộ lao động tiền lương, đào tạo, thi đua khen

thưởng , kỷ luật.

Phòng đầu tư và kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế

hoạch lưu chuyển hàng hoá ,tổ chức lập và xây dựng kế hoạch kinh doanh quảng

cáo và xúc tiến bán hàng, xúc tiến hợp đồng với các đối tác trong và ngồi nước đầu

tư vào cơng ty.

Phòng kỹ thuật giám sát tham gia và phối hợp với các phòng ban để xây dựng

kế hoạch phát triển, ứng dụng Khoa học – Cơng nghệ trong tồn cơng ty , hỗ trợ các

phòng ban những vướng mắc trục trặc kỹ thuật, triển khai chỉ tiêu kỹ thuật , quản lý

chất lượng kỹ thuật.

Ban dự án: thực hiện chức năng quản lý cơng trình , các hạng mục đầu tư,

giám định chất lượng công trình xây dựng, tư vấn hồn thiện cơng trình mặt bằng

xây dựng.

*Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy Kế toán Công ty Cổ phần Đại An - Hải Dương gồm 01 trưởng phòng

kế tốn , 1 phó phòng , 3 kế tốn viên, 1 thủ quỹ phòng Kế tốn do Kế toán trưởng

điều hành trên cơ sở giao nhiệm vụ cho từng nhân viên Kế toán chịu trách nhiệm



24



từng khâu hoạc từng phần cơng việc của khâu đó , hình thành mối quan hệ giữa Kế

toán trưởng với các nhân viên Kế toán , và các nhân viên Kế toán với nhau .



Trưởng phòng

kế tốn



Phó phòng kế

tốn (kế tốn tổng

hợp)

Kế tốn

tiền gửi



Kế tốn

tiền

mặt



Kế tốn

v ậ t tư ,

TSCĐ



Kế tốn

cơng nợ,

kế tốn

thuế



Thủ quỹ

kiêm KT

lương,

BHXH



Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế tốn cơng ty CP Đại An

a, Trưởng phòng kế tốn

Phụ trách chung và điều hành tồn bộ cơng tác kế tốn của đơn vị chịu trách

nhiệm trước Ban giám đốc và Nhà nước về quản lý và sử dụng các loại lao động vật

tư tiền vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch tốn các q trình sản xuất

kinh doanh theo quy dịnh của Nhà nước, xác định kết quả kinh doanh và lập báo

cáo theo quy định.

-



Chỉ đạo trực tiếp hướng dẫn công nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi và



trách nhiệm của mình, có quyền phân cơng chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế tốn tại

cơng ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào.

-



Các tài liệu tín dụng …. Liên quan đến cơng tác kế tốn đều phải có chữ



ký của kế tốn trưởng mới có tác dụng pháp lý.

b, Phó phòng kế tốn

Làm các cơng việc mà trưởng phòng kế tốn giao cho , chỉ đạo hướng dẫn

nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi trách nhiệm của mình ,

Đơn đốc các nhân viên trong phòng làm tốt cơng việc được giao.

Làm nhiệm vụ kế tốn tổng hợp.



25



c,, Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

Là người có trách nhiệm mở sổ kế tốn tiền mặt , ghi chép hàng ngày liên tục

theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính

ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Đảm bảo chức năng giao dịch với các ngân hàng:

thực hiện các thủ tục thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động tín dụng.

Tiếp nhận, xử lý chứng từ và hạch tốn các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng. Hạch

toán thu chi, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng. Lập báo cáo thường

xuyên liên quan đến hoạt động tín dụng.

d, Kế tốn cơng nợ

Theo dõi công nợ phải trả, phải thu chi tiết cho từng đối tượng khách hàng trên

cơ sở các hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ phải thu, phải trả và báo cáo định kỳ.

e, Kế tốn kho và TSCĐ

Có trách nhiệm theo dõi nguyên liệu, vât liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định

chi tiết cho từng loại, căn cứ vào thẻ kho và phiếu nhập kho, xuất kho để ghi sổ kế

toán định kỳ kiểm kê, lên báo cáo nhập - xuất - tồn kho, để xác định chính xác số

vật tư, TSCĐ hiện có…

f,Thủ quỹ kiêm kế tốn và các khoản trích theo lương, BHXH:

Tiến hành thu chi tại doanh nghiệp, chịu trách nhiệm quản lý và nhập , xuất

quỹ tiền mặt . Hàng ngày thủ quỹ kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế , đối chiếu số

liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế tốn tiền mặt. Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy

động sử dụng lao động ,tình hình chấp hành các chính sách chế độ về lao động tiền

lương, BHXH, BHYT, KPCĐ tình hình sử dụng quỹ tiền lương , quỹ BHXH ,

BHYT, KPCĐ một cách trung thực kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến

động về số lượng. Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền

lương, các khoản trích theo lương. Tính tốn chính xác, kịp thời đúng chính sách,

chế độ các khoản tiền lương tiền thưởng các khoản trợ cấp phải trả cho người lao

động. Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanht tốn các khoản phải trả

trên cho người lao động

Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động sử dụng lao động ,tình hình chấp

hành các chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ tình hình

sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, các

khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh - hướng dẫn kiểm tra các bộ



26



phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động,

tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ. Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương,

tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán .

Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, KPCĐ tùy thuộc phạm vi trách

nhiệm của kế tốn tổ chức tình hình sử dụng lao động qũy tiền lương và các khoản

trích theo lương, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao

động, tăng năng xuất lao động .

* Tổ chức cơng tác kế tốn :

- Phương pháp hạch tốn : Cơng ty áp dụng phương pháp hạch tốn theo

phương pháp hình thức Nhật ký chung.

Chứng từ kế

tốn



Sổ nhật ký

đặc biệt



Sổ nhật ký

chung



Sổ Cái



Bảng cân

đối số phát

sinh



Báo cáo tài

chính



Hình thức Nhật ký Chung

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng(q)



27



Sổ, thẻ kế

toán chi tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Đối chiếu kiểm tra

Niên độ kế tốn và phương pháp tính thuế:

- Niên độ kế tốn cơng ty đang áp dụng là 1 năm (Từ 01/0131/12).

- Kỳ kế tốn của cơng ty được tính theo q.

- Việc tính thuế GTGT được cơng ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam đồng.

2.1.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.1: Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2016,2017

Đơn vị: VNĐ



Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



So sánh

Số tiền



1. Doanh thu thuần

từ hoạt động sxkd

2. Tổng chi phí

3. Lợi nhuận kế tốn

trước thuế

4. Chi phí thuế

TNDN

5. Lợi nhuận sau

thuế



Tỷ lệ



57,136,390,902



158,988,214,021



101,851,823,119 278,26%



43,415,139,868



158,701,723,780



115,286,583,912 365,54%



1,639,171,972



1,589,229,221



(49,942,751)



96,95%



117,423,884



227,737,313



110,313,429



193,94%



1,521,748,088



1,361,491,908



(160,256,180)



89,47%



(Nguồn: Báo cáo kết qủa kinh doanh của cơng ty cổ phần Đại An năm

2016,2017)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng nhìn chung tình hình sản xuất kinh

doanh năm 2017 kém hơn năm 2016, trong đó:

+ Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm

2017 tăng 101,851,823,119 đồng tương ứng với 278,26%. Nguyên nhân của sự tăng

này là do doanh nghiệp đã mở rộng sản phẩm, đồng thời có các chính sách kinh

doanh hiệu quả.

+ Tuy nhiên chi phí kinh doanh của doanh nghiệp năm 2017 tăng hơn so với

năm 2016 số tiền là 115,286,583,912 đồng tương ứng với 365,54%, ta thấy tốc độ

tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu do đó lợi nhuận kinh doanh

28



trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận kinh doanh sau thuế của công

ty năm 2017 giảm so với năm 2016. Doanh nghiệp nên có giải pháp, kế hoạch để

hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu qủa hơn.

2.1.1.5. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố mơi

trường đến chi phí kinh doanh của cơng ty cổ phần Đại An

Các nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, các doanh

nghiệp trong quá trình hoạt động chịu ảnh hưởng của các nhân tố này mà khơng thể

kiểm sốt được chúng, tìm hiểu về các nhân tố này giúp doanh nghiệp biết được sự

ảnh hưởng và có các chính sách phù hợp. Thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố sau

đây:

-



Mơi trường chính trị pháp luật và các chính sách của nhà nước: Đây là yếu



tố có tầm ảnh hưởng lớn tới tất cả các ngành kinh doanh. Các yếu tố thể chế và luật

pháp của nhà nước có thể tác động đến doanh nghiệp là tạo ra mơi trường bình đẳng

cho doanh nghiệp hoạt động, bảo về doanh nghiệp trong nước bằng các đạo luật như

chống bán phá giá, luật đầu tư, luật doanh nghiệp, phát triển kinh tế với các doanh

nghiệp.

-



Trình độ phát triển khoa học cơng nghệ và tình hình áp dụng các thành tựu



phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh

Khoa học kỹ thuật ngày cáng phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế công nghệ cao

phát triển theo. Ngày nay khoa học công nghệ đang phát triển nhanh chóng, máy

móc thiết bị ngày càng được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để thay thế

dần lao động thủ công thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Việc áp dụng khoa học cơng nghệ trong q trình kinh doanh đã tạo ra nguồn doanh

thu lớn và mở rộng thị trường bán hàng trực tuyến, cơng ty thành lập các website để

giói thiệu quảng bá vè công ty cũng như sản phẩm, áo dụng phần mềm kế toán Misa

thay thế kế toán thủ công... việc áp dụng thành tựu của khoa học cơng nghệ vào q

tình kinh doanh đã giúp cơng ty tiết kiệm được chi phí nhân viên, tăng năng suất lao

động đẩy mạnh sức canh tranh của công ty trên thị trường.



29



-



Đối thủ cạnh tranh:



Hiện nay trên thị trường có nhiều cơng ty gây khó khắn cho cơng ty trong việc

tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng thị trường. Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp

khơng ngừng phát triển và mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên với đội ngũ nhân viên

làm việc có hiệu quả cao và chất lượng sản phẩm của cơng ty đã có uy tín trên thị

trường nhiều năm qua giúp công ty tạo dựng niềm tin với khách hàng, đáp ưng tốt

nhu cầu của khách hàng.

-



Trình độ tổ chức và quản lý tài chính



Cơng ty thường định kỳ tiến hành kiểm tra đánh giá tình hình quản lý và sử

dụng chi phí kinh doanh do đố cơng ty có kế hoạch và biện pháp kịp thời để tiết

kiệm chi phí kinh doanh hiệu quả. Việc quản lý tài chính trong cơng ty khá tốt, tình

hình huy động vốn nhanh, tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí,

giúp cơng ty tiết kiệm chi phí kinh doanh và thu hồi vốn nhanh để mở rộng hoạt

động kinh doanh

-



Văn hố cơng ty:



Văn hố cơng ty doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển cảu

mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hố thì

doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại và phát triển được. Vì vậy chú trọng xây dựng

văn hố doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng. Nhận thức tầm quan trọng đó

cơng ty ln chú trọng xây dựng một mơi trường văn hố lành mạnh, các nhân viên

nhiệt tình làm việc, có ý thức trách nhiệm, đồn kết giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó

khăn



30



2.2. Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần Đại An

2.2.1. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh

thu

Bảng 2.2. Chi phí kinh doanh của cơng ty trong mối liên hệ với chỉ tiêu

doanh thu năm 2016,2017.

Đơn vị : VNĐ



Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Chi phí kinh doanh

Doanh thu thuần

Tỷ suất chi phí



43,415,139,868

57,136,390,902

75,98%



158,701,723,780

158,988,214,021

99,8%



Mức độ tăng (giảm)



So sánh

Số tiền

115,286,583,900

101,851,823,100



Tỷ lệ

265,54

178,26



23,82



TSCF (%)

Tốc độ tăng (giảm)



31,35



TSCF (&)

Mức tiết kiệm



37,870,992,580

CFKD

(Nguồn: Báo cáo kết qủa kinh doanh của công ty cổ phần Đại An năm

2016,2017)

Nhận xét:

Năm 2017 cơng ty đã lãng phí 37,870,992,580 đồng chi phí so với năm 2016.

Nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí của cơng ty năm 2017 khơng tốt là vì

Doanh thu của cơng ty năm 2017 tăng so với năm 2016 178,26 % tương ứng

101,852,823,100 đồng.

Chi phí kinh doanh năm 2017 tăng so với năm 2016 265,54% tương ứng

115,286,583,900 đồng có thể nói tốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.

Trong năm 2016 tỷ suất chi phí trên doanh thu của công ty là 75,95% cho biết

là 100 đồng doanh thu thì mất 75,95 đồng chi phí. Tỷ suất chi phí năm 2017 tăng

23,06% so với năm 2016. Như cậy tình hình quản lý và sử dụng chi phí tại cơng ty

chưa tốt, cần tìm ngun nhân để làm tốt hơn trong năm tài chính tiếp theo

2.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động



31



Bảng 2.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của cơng ty

năm 2016,2017

Đơn vị: VNĐ

Năm 2016

Chỉ tiêu

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

Chi phí tài chính

Tổng chi phí kinh

doanh

Tổng doanh thu



Số tiền



Năm 2017

Tỷ



Số tiền



40,000,000

15,560,767,503

12,103,704,257



trọng

0,14

56,16

43,7



16,935,183,092

20,797,553,042



27,704,471,760



100



37,732,736,130



57,136,390,092



158,988,214,021



So sánh

Tỷ



Số tiền



Tỷ lệ



44,88

55,12



-40,000,000

1,374,415,589

8,693,848,785



- 100

8,83

71,8



100



10,028,264,370



36,19



101,851,823,900



178,26



trọng



(Nguồn: Báo cáo kết qủa kinh doanh của công ty cổ phần Đại An năm

2016,2017)

Nhận xét:

Chi phí bán hàng năm 2017 giảm 100% so với năm 2016 tương ứng

40,000,000 đồng

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 so với năm 2016 tăng 8,8% tương

ứng 1,374,415,589 đồng. Qua đó thấy tốc độ tăng của chi phí quản ly doanh nghiệp

nhanh hơn

Chi phí tài chính năm 2017 so với năm 2016 tăng 71,85 tương ứng tăng

8,693,848,785 đồng



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×