Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với hoạt động tài chính là những khoản chi phí phải trả lãi suất cho các

khoản nợ, chi phí chuyển tiền cho nhà cung cấp dịch vụ mua ngoài...





Chi phí bán hàng:



Chi phí bán hàng là tồn bộ chi phí cần thiết liên quan đến q trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ

(PGS.TS Trần Thế Dúng (2008), phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại,

nhà xuất bản thống kê, Hà Nội)

Chi phí bán hàng là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện q trình tiêu thụ

sản phẩm hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí về lương và các khoản trích

theo lương, chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí quảng cáo, bảo hành,

khuyến mãi ở bộ phận bán hàng... ( TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa

(2010) kế tốn tài chính, nhà xuất bản thống kê. Hà Nội)





Chi phí quản lý doanh nghiệp:



Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến công tác

quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi

phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào,

bán ra.

(PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại,

nhà xuất bản thống kê, Hà Nội)

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những hao phí cần thiết để tổ chức, điều hành,

thực hiện q trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung

khách như: chi phí về lương và các khoản trích theo lương của người lao động, quản

lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp, chi phí vật liệu, cơng cự dụng cụ

trong hành chính quản trị văn phòng...

(TS. Nguyễn Tuấn Duy (2010) kế tốn tài chính, nhà xuất bản thống kê, Hà

Nội)

Ngồi ra còn các chi phí như: các khoản thuế phải nộp cho nhà nước theo quy

định của luật pháp như thuế nhà đất, thuế nhập khẩu...

1.1.2. Phân loại chi phí kinh doanh:

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, nội

dung và cơng dụng khác nhau. Để đáp ưng yêu cầu quản lý và kiểm tra chặt chẽ

7



việc thực hiện các định mức chi phí, xác định đúng đắn phương hướng, nâng cao

hiệu quả sử dụng nguồn vật tư tiền vốn và lao động của doanh nghiệp thì cần phải

tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau.

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và mục đích sử dụng chi phí kinh doanh được

phân thành các khoản mục như: chi phí nhân viên, chi phí ngun vật liệu, chi phí

cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ...

* Chi phí nhân viên: bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính

chất lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý

doanh nghiệp.

* Chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ: là tồn bộ chi phí về ngun vật liệu,

nhiên liệu, cơng cụ... phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý.

* Chi phí khấu hao TSCĐ: là tồn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố

định phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ

hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

* Chi phí khác bằng tiền: là tồn bộ các chi phí khác phục vụ hoạt động bán

hàng và quản lý doanh nghiệp

- Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh: chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp

* Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh

doanh. Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận

chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, cơng cụ, dụng cụ,

đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản hàng hóa như nhà

kho, cửa hàng, bến bãi...

* Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung của doanh nghiệp gồm chi phí

quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác có liên quan đến hoạt

động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nói

chung khơng phụ thuộc vào q trình tiêu thụ sản phẩm.

- Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí: chi phí khả biến, chi phí cố định và

chi phí hỗn hợp



8



* Chi phí bất bỉến: Là những khoản chi phí ở một mức độ hoạt động căn bản

không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Nhưng tính cho một đơn vị hoạt

động thì chi phí này lại thay đổi.

Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân

viên quản lý...

* Chi phí khả biến: là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi doanh

thu bán hàng trong kỳ. Tuy nhiê, nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạt động thì đây

là khoản chi phí ổn định, khơng thay đổi. Thuộc loại chi phí này có lương của nhân

viên bán hàng khốn theo doanh thu, chi phí quảng cáo theo doanh thu, chi phí vật

liệu bao gói

* Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí. Ở mức

độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức độ hoạt

động đó có đặc điểm của biến phí, Thuộc loại chi phí này có chi phí điện thoại,

fax....

- Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp: chi phí mua hàng, chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.

* Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với

q trình mua vật tư hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh

từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng

mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra. Chi phí mua hàng

có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán.

+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa

+Chi phí phân loại, bảo quản, đóng gói hàng hóa trong khâu mua.

+Chi phí th kho bãi trong q trình mua hàng

+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý trong khâu mua.

Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế GTGT)

+ Chi phí bằng tiền khác (Chi phí giao dịch, quản lý)

*Chi phí bán hàng: Là tồn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Trong các doanh nghiệp thương

mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chi phí trực



9



tiếp phục vụ cho q trình hoạt động kinh doanh thương mại. Khi quy mô hoạt động

được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng.

Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,

chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản

phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.

*Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí liên quan đến

công tác quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là

những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định, khơng phụ thuộc vào khối lượng

hàng hóa mua vào, bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì

tỷ suất chi phí quản lý có xu hướng giảm.

*Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật

liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí,

chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.

*Chi phí tài chính: trong chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng và các đối tượng

khác, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… Chi phí trả lãi tiền vay

là những khoản chi phí mà doanh nghiệp trả cho ngân hàng và các doanh nghiệp

khác trong quá trình vay vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư xây

dựng cơ bản.

Ngồi ra, người ta còn phân loại chi phí kinh doanh thành chi phí kiểm

sốt được và khơng kiểm sốt được, chi phí cơ hội, chi phí chìm... Phân tích tình

hình chi phí kinh doanh cần phải nắm vững từng cách phân loại chi phí và ý nghĩa

của nó vì mỗi một cách phân loại có ý nghĩa riêng biệt và đáp ứng một yêu cầu quản lý

(Nguồn: Giáo trình kế tốn quản trị - kế tốn tài chính- Đại học kinh tế quốc dân)

1.1.3. Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên

gay gắt, do đó các doanh nghiệp điều nỗ lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển

thông qua việc xác đinh các chiến lược để đạt được mục tiêu trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp thì chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quan

trọng. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm mục đích

nhận thức và đánh giá chính xác, tồn diện và khách quan tình hình quản lý và sử



10



dụng chi phí kinh doanh, qua đó thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến q trình

và kết quả kinh doanh, Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng

chi phí kinh doanh có hợp lý khơng? Có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với

nguyên tắc quản lý kinh tế- tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay khơng? Đơng

thời phân tích chi phí kinh doanh nhằm tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý trong

quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó đề ra các chính sách, biện pháp khắc phục nhằm

quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn. Do đó, việc phân tích chi phí kinh

doanh có vai trò rất quan trọng và các doanh nghiệp cần thiết tiền hành phân tích chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.1.4. Các chỉ tiêu về chi phí

- Tỷ suất chi phí kinh doanh ( F’): Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu

tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của Tổng chi phí trên Tổng doanh thu.

Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng

quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ suất chi phí được xác định theo

cơng thức sau

thức sau:

F’ = F/M x100

Trong đó:

F: Tổng chi phí kinh doanh

M: Tổng doanh thu theo giá vốn bán trong kỳ của doanh nghiệp

F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)

Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’) phản ánh: cứ một đồng lưu chuyển hàng

hóa hoặc thu nhập của doanh nghiệp đạt được trong kỳ thì sẽ mất bao nhiêu

đồng chi phí. Do vậy, có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí này để phân tích so

sánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp

hoặc giữa các doanh nghiệp cùng loại trong một thời kỳ cụ thể. Tỷ suất chi phí

kinh doanh càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh càng cao.

- Mức độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh ( ∆F’ ):

Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh

tình hình và kết quả giảm hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này



11



được tính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích với tỷ suất chi

phí kinh doanh ở kỳ gốc. Cơng thức tính tỷ suất chi phí kinh doanh như sau:

∆F’ = F’1-F’0

Trong đó : ∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh

F’1: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích

F’0: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi

phí kinh doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý

cho CPKD của doanh nghiệp.

-Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh ( TF’)

Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức

tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ

giảm chi phí kinh doanh nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệp cùng loại trong

cùng một kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp.

TF’= ∆F’/F’0

-Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết mức doanh thu bán

hàng trong kỳ và mức giảm (tăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc

lãng phí) chi phí là bao nhiêu?

Cơng thức:

STK=M1x∆F’

Trong đó:

Khi STK là số tiết kiệm do hạ thấp chi phí kinh doanh

M1 là tổng mức doanh thu hay thu nhập của doanh nghiệp thương mại trong

kỳ so sánh

∆F’ là mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh

>=0 Doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh chưa tốt

< 0 Doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh

1.1.5. Quan điểm sử dụng chi phí kinh doanh hiệu quả

Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh vì

nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh và kết quả kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có



12



tác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu bán hàng và nâng

cao hiệu quả kinh tế. Nếu doanh nghiệp khơng quản lý tốt chi phí thì sẽ hạn chế kết

quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế giảm. Như vậy, trong trường hợp nào thì việc

quản lý và sử dụng chi phsi kinh doanh hiệu quả?

- Nếu chi phí tăng, đồng thời lợi nhuận của doanh nghiệp tăng theo => công

ty đang đầu tư mở rộng sản xuất. Đây có thể là tín hiệu tốt cho doanh nghiêp =>

việc quản lý và sử dụng chi phí nói chung là khá hợp lý và hiệu quả. Nhưng vẫn cần

thặt chặt việc quản lý chi phí để tránh gây những lãng phí khơng cần thiết

- Nếu chi phí tăng, lợi nhuận giảm thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí

kinh doanh trong doanh nghiệp là khơng hợp lý, khơng hiệu quả và rất lãng phí.

- Nếu chi phí giảm, lợi nhuận tăng thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí

kinh doanh trong doanh nghiệp là rất hợp lý và có hiệu quả

- Nếu chi phí giảm, lợi nhuận giảm thì có thể cơng ty đang phải thu hẹp việc

đầu tư kinh doanh => đây là tín hiệu khơng tốt đối với doanh nghiệp nên việc xem

xét lại việc quản lý và sử dụng chi phí kinh daonh cho có hiệu quả hơn giúp doanh

nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh

1.2.1. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán

hàng.



Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



So sánh

Số tiền



Tỷ lệ



Chi phí kinh doanh

Doanh thu thuần

Tỷ suất chi phí

Mức độ tăng (giảm)

TSCF (%)

Tốc độ tăng (giảm)

TSCF (&)

Mức tiết kiệm

CFKD

- Mục đích: Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh

nghiệp là đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí ở kỳ phân

tích so với kỳ gốc từ đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện

13



kế hoạch doanh thu bán hàng, xác định được mức tiêts kiệm hay bội chi về chi phí.

Trong trường hợp có sự biến động của giá cả hàng hoá để đánh giá chính xác ta phải

loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng. Trong doanh

nghiệp thương mại chị phí kinh doanh được sử dụng trươcs hết phải tạo ra doanh

thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Vì vậy để đánh giá tình hình quản lý và sử

dụng chi phí kinh doanh ở doanh nghiệp có hợp lý hay khơng ta phải xét đến sự

biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng. Để

phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại cần sử

dụng các chỉ tiêu sau đây:

* Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để phản ánh kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và doanh thu tài

chính.

* Tổng mức chi phí kinh doanh:

Tổng mức chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền tồn bộ các khoản chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tỏng kỳ. Tổng chi

phí kinh doanh bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra, chi phí tài chính.

Tổng mức chi phí kinh doanh có quan hệ tỷ lệ với tổng mức lưu chuyển hàng

hóa. Khi tổng mức lưu chuyển hàng hóa thay đổi làm tổng mức chi phí kinh doanh

cũng thay đổi theo. Tuy nhiên, chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh này chưa phản

ứng được thực chất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và

chất lượng của công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ đó. Vì vậy, cần sử dụng chỉ

tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh

* Tỷ suất chi phí kinh doanh:

Tỷ suất chi phí kinh doanh là để phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí

trên tổng doanh thu. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh

doanh, chất lương quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp.

Ta có một số cơng thức áp dụng để phân tích như sau:

F’= F/M*100

Trong đó F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh



14



M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Để đánh giá được chất lượng quản lý chi phí cần phải phân tích được

chỉ tiêu tỷ suất chi phí. Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng doanh thu đạt được

trong kỳ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí kinh doanh. Vì vậy, chỉ

tiêu này có thể được sử dụng để phân tích, so sánh trình độ quản lý và sử dụng chi

phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp cùng loại

trong kỳ.

- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (F’): Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh

tình hình và kết cấu hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Chỉ tiêu

này được xác định như sau:

F’=F’1-F’0

Trong đó:

F’: Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí kinh doanh

F’1: Tỷ suất chi phí kinh doanh thực tế (kỳ này)

F’0: Tỷ suất chi phí kinh doanh kế hoạch (kỳ trước)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí kinh

doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong cơng tác quản lý cho chi phí

kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (TF’): Tốc độ tăng(giảm) tỷ suất chi phí

kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa mức độ tăng (giảm) tỷ

suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện và tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc. Chỉ tiêu

này được xác định:

TF’ = F’/F’0

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh rõ hơn tình hình kết quả phấn đấu hạ thấp chi

phí kinh doanh. Bởi vì trong một số trường hợp giữa hai kỳ của doanh nghiệp (hoặc

giữa hai doanh nghiệp có thể so sánh được với nhau) đều có mức hạ thấp CPKD

như nhau nhưng tốc độ giảm tỷ suất chi phí kinh doanh lại khác nhau, khi đó doanh

nghiệp nào giảm nhanh hơn thì được đánh giá là tốt hơn.

Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thì

tổng mực chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy

mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu và tăng lợi nhuân. Nếu tỷ lệ



15



tăng của chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thì tỷ suất chi phí giảm thì đánh

giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả. Trong trường hợp này

các chỉ số ∆F’ và sẽ là những số âm, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương

đối về chi phí. Ngược lại nếu tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí

thì tỷ suất chi phí tăng lên, các chỉ số ∆F’, và là những số dương thì doanh nghiệp

sẽ lãng phí chi phí và như vậy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của

doanh nghiệp là chưa tốt và chưa hợp lý.

1.2.2. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động



Năm 2016

Chỉ tiêu



Số tiền



Năm 2017

Tỷ



trọng



Số tiền



So sánh

Tỷ

trọng



Số tiền



Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

Chi phí tài chính

Tổng chi phí kinh

doanh

Tổng doanh thu

- Mục đích: Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt

động nhằm mục đích đánh giá tình hình tăng giảm và tỷ trọng của các khảon mục

chi phí. Qua đó, đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từng chức năng,

thấy được sự ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo các chức năng hoạt động

có hợp lý hay không? Trong doanh nghiệp thương mại chi phí mua hàng và chi phí

bán hàng là chi phí trực tiếp, do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớn

và tăng Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ và

giảm xuống hợp lý’

- Số liệu phân tích: Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động căn

cứ vào số liệu kế tốn tổng hợp về chi phí và chi tiêts về chi phí mua hàng, chi phí

bán hang và báo cáo kết quả kinh doanh

- Trình tự phân tích: Để phân tích chi phí kinh doanh cần 11 cột và tính: tỷ

trọng chi phí của từng khoản mục tỏng tổng chi phí kinh doanh, tỷ suất hi phí của



16



Tỷ lệ



tổng chi phí, của từng khoản mục chi phí, so sánh sự tăng gỉam về số tiền, tỷ lệ của

tỷ tọng và tỷ suất chi phí

1.2.3. Phân tích chi tiết chi phí mua hàng, bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp.

- Mục đích:

+ Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng nhằm đánh giá tình hình

tăng, giảm và nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục chi phí, qua đó thấy được

tình hình tăng giảm có hợp lý hay khơng? Trong mọi trường hợp, nếu doanh thu bán

hàng, (hoặc giá vốn hàng bán) tăng lên thì các khoản mục chi phí mua hàng tăng lên

là hợp lý và ngược lại.

+ Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng nhằm đánh giá tình hình

biến động tăng giảm giữa các kỳ về số tiền, tỷ trọng của các khoản mục, qua đó

thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay khơng? Nhìn chung các khoản chi phí

này có thể tăng hoặc giảm, nhưng nếu đảm bảo tăng doanh thu bán hàng, tỷ lệ tăng

của doanh thu bán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì được đánh giá là hợp lý.

+ Phân tích các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình

hình tăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so sánh với các chỉ tiêu định mức sử dụng,

nếu vượt so với các chỉ tiêu định mức là khơng hợp lý.

- Số liệu phân tích: phân tích chi phí mua hàng, bán hàng, quản lý doanh

nghiệp căn cứ vào số liệu kế toán tổng hợp về chi phí và chi tiết về chi phí mua

hàng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp và báo cáo kết quả kinh doanh của cơng ty.

- Trình tự phân tích:

+ Để phân tích chi tiết chi phí mua hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng

chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí mua hàng, tỷ suất chi phí của tổng

chi phí mua hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so

sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. So

sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí mua hàng cũng như từng khoản mục chi phí

mua hàng với doanh thu.

+ Để phân tích chi tiết chi phí bán hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng

chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí bán hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi

phí bán hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng. Sau đó so sánh



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×