Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho. Đối với phần lớn các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu không phát hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập k

Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho. Đối với phần lớn các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu không phát hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập k

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Liên 1: lưu tại quyển

- Liên 2: giao cho người nhập hàng

- Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán

o Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo

chứng từ

o Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

Định kì phiếu nhập vật tư được chuyển lên phòng kế tốn để ghi sổ và lưu.

Đối với vật liệu th ngồi gia cơng chế biến, phòng vật tư căn cứ vào giấy giao

hàng của bên nhận gia cơng chế biến để lập phiếu nhập kho.

Kế tốn căn cứ vào tổng số tiền khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh

toán để hạch toán doanh thu, tiền mặt, tiền gửi hoặc các khoản phải thu của khách

hàng: chứng từ kế toán ban đầu HĐ GTGT, phiếu xuất nhập kho, giấy báo nợ, giấy

báo có, phiếu thu, phiếu chi. Kế toán sắp xếp chứng từ kế toán, tiến hành phản ánh

các nghiệp vụ vào phần mềm.

Tiến hành vào sổ sách kế tốn : Hằng ngày, khi có nghiệp vụ phát sinh, kế tốn

cơng ty nhập dữ liệu vào phần mềm, tự động lên sổ chi tiết các tài khoản, từ sổ chi

tiết tiến hành vào sổ tổng hợp. Cuối tháng lên sổ cái, bảng cân đối phát sinh.



Hóa đơn GTGT



Liên 1: Lưu tại Phòng kếLiên

tốn

2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Giao thủ kho



Phiếu thu, giấy báo có



Vào Thẻ kho



Xuất hàng



Các sổ có liên quan: 111, 112, 511,…



Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ

*Thủ tục chứng từ xuất kho NVL:

Khi có nhu cầu sử dụng NVL, người yêu cầu ( bộ phận sản xuất, phòng vật

tư,...) lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư ngày 28/12/2017 ( Phụ lục 9) gửi lên phòng kế



48

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hoạch, phòng kế hoạch xem xét kế hoạch sản xuất để duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật

tư. Nếu NVL có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt. Nếu là NVL

xuất kho theo định kì thì khơng cần phải qua xét duyệt của ban lãnh đạo cơng ty. Sau

đó phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho số 960 ngày 29/12/2017 ( Phụ lục 10) cho

thủ kho, thủ kho xuất NVL ghi thẻ kho cho NVL gạch lát vỉa hè Gratino ( Phụ lục

11), kí phiếu xuất kho chuyển cho kế tốn ghi sổ và bảo quản lưu trữ.

- PXK do cán bộ phòng cung ứng lập thành 3 liên, đặt lên giấy than viết 1 lần

trong đó:

o Liên 1: lưu tại quyển

o Liên 2: giao cho người nhận hàng

o Liên 3: giao cho thủ kho để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế tốn để

làm căn cứ ghi sổ

Trên PXK người lập phiếu ghi cột tên chủng loại, quy cách, số lượng xuất theo

yêu cầu, thủ kho ghi cột thực xuất, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền. Phiếu xuất

kho phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng và chính xác, khơng tẩy xố, đầy đủ số lượng giá

trị NVL và có đầy đủ chữ ký của người xuất.

*Phương pháp hạch tốn chi tiết NVL

Hiện nay, Cơng ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ

song song. Phương pháp này được tiến hành như sau:

Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho (Phụ lục 11) để ghi chép hàng ngày tình hình

nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các

chứng từ nhập, xuất NVL thủ kho kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp của chứng

từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào Thẻ kho. Đến cuối

ngày tính ra số tồn kho ghi vào cột “Tồn” trên Thẻ kho. Định kì, thủ kho gửi các

chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ NVL lên phòng kế toán.

Khi nhận được Phiếu nhập kho số 001/12 (Phụ lục 8), Phiếu xuất kho 960

(Phụ lục 10) do kế toán vật tư chuyển tới, thủ kho thực hiện việc ghi thẻ kho lần

lượt cho các vật liệu mỗi vật tư sử dụng một thẻ kho.



49

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ở phòng kế tốn: Kế tốn sử dụng sổ kế tốn chi tiết NVL để ghi chép tình

hình nhập, xuất cho từng thứ NVL theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Khi nhận

được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn

chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để nhập dữ liệu vào phần mềm kế tốn.

Máy tự động chạy theo chương trình, cho phép kết xuất in ra các sổ liên quan. Cuối

tháng kế toán in bảng kê nhập - xuất - tồn NVL, sau đó đối chiếu giữa Sổ kế toán

chi tiết NVL với Thẻ kho, giữa Bảng kê nhập - xuất - tồn với Sổ cái tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu, giữa số liệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế.



• Ví dụ, khi nhận được PXK ngày 29/12, kế tốn tiến hành tính đơn giá và trị giá

NVL gạch lát vỉa hè xuất kho.

500 x 80.000+ 369 x 81.818,181

ĐG xuất T12/2017=



= 80.172đ/m2



368 + 500

Trị giá NVL xuất kho là 400 x 80.172= 32.068.800đ



Tại Công ty CP XD FLC Faros việc hạch toán được kế toán thực

hiện bằng máy vi tính, khi kế tốn nhận được bộ chứng từ gốc do

Phòng vật tư chuyển giao thì kế tốn căn cứ vào đó để cập nhật

chứng



từ



Phiếu



nhập



kho,



Phiếu



xuất



kho.



Các



chứng từ này sau khi được cập nhật vào máy, thì mọi dữ liệu (về số

lượng,



đơn



giá,



trị giá nhập xuất..) sẽ được tạo thành và lưu giữ dưới dạng các tệp





sở



dữ



liệu



kế



tốn. Máy tính sẽ quản lý nguyên vật liệu trong từng kho chi tiết

theo







số



từng



loại (mã vật tư), số hiệu chứng từ theo quy định. Sau mỗi nghiệp

vụ



nhập,



xuất



kho…máy tính với phần mềm Fast Accounting sẽ tự động thực hiện

q



trình



tính



tốn vào sổ, lên các báo cáo chi tiết (sổ chi tiết vật tư, bảng tổng

hợp



N-X-T),



các



50

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



báo cáo tổng hợp (sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 152,

331..)



theo



yêu



cầu



của nhà quản lý ngay tại thời điểm đó, có thể xem và in các báo

cáo



này



vào



bất



kỳ



thời điểm nào. Tuy chứng từ không được ghi hàng ngày nhưng máy

tính



sẽ



tự



động



lấy số liệu của ngày ghi trên Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để

vào



theo



thứ



tự



các



ngày trong tháng. (ví dụ: khi PNK số 001/12 ngày 28/12/2017 được

cập nhật vào máy thì số liệu trên phiếu sẽ tự động vào Sổ Nhật ký

chung).

Khi cập nhật chứng từ, kế toán chỉ cần vào: Mã khách, người

giao/nhận



hàng,



diễn giải nội dung, số hiệu chứng từ, ngày tháng nhập/xuất, mã

vật



tư,







kho







mã vụ việc (đối với phiếu xuất kho) thì máy sẽ tự động cho hiện số

tồn



kho



hiện



thời. Đối với NVL nhập kho, kế toán chỉ cần vào số lượng nhập, đơn

giá,



máy



tự



động tính thành tiền. Đối với NVL xuất kho, kế tốn nhập số lượng,

giá



xuất



kho,



máy tính sẽ tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình qn liên

tục.

2.3.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Căn cứ vào quy mô sản xuất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và u

cầu tổ chức quản lý, cơng ty cổ phần FLC Faros áp dụng phương pháp KKTX để

hạch tốn tổng hợp NVL. Phương pháp này giúp cho cơng ty có thể theo dõi và

phản ánh một cách thường xun liên tục và có hệ thống về tình hình nhập, xuất,

tồn NVL trên sổ kế toán tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế tốn.

Tồn bộ NVL cơng ty đều mua ngoài, số lượng mua lớn và chất lượng NVL

đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản xuất. Chính vì vậy q trình nhập



51

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



NVL ở cơng ty được tổ chức rất chặt chẽ: từ khâu tìm nhà cung cấp, ký kết hợp

đồng, giao nhận hàng, lập chứng từ, xử lý chứng từ.

Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng tài khoản kế toán dựa trên hệ thống tài khoản kế toán cấp 1

được quy định bởi QĐ 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính, ngồi ra còn chi tiết các tài khoản cấp 1 ra các tài khoản cấp 2,

cấp 3…phù hợp với đặc điểm nhập kho NVL của Công ty.

Công ty sử dụng TK 152: Nguyên vật liệu để theo dõi giá trị hiện có, tình hình

tăng giảm các NVL theo giá thực tế. Tài khoản này được mở chi tiết thành các tài

khoản cấp 2 như sau:

+ 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính

+ 1522: Vật liệu phụ

+1523: Nhiên liệu

+1524: Phụ tùng

+1526: Thiết bị xây dựng cơ bản

+1528: Vật liệu khác

Một số tài khoản khác : TK 151, TK 133, TK 621, TK 627, TK 131, TK 111,

TK 112…

Cơng ty cũng đã tổ chức mã hóa cho từng nhà cung cấp bằng mã số riêng rồi

vào sổ chi tiết đối tượng thanh toán. Số liệu các sổ liên quan đều dựa trên mã số, khi

cần chỉ cần truy cập vào mã số đã có, tự động máy sẽ cho ta những thông tin cần

thiết về đối tượng đó.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

(Phiếu chi, Phiếu thu, Phiếu nhập mua hàng, Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá

đơn GTGT, Phiếu kế toán…) được kế toán cập nhật, số liệu được tự động vào sổ

Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Thời gian ghi sổ là thời gian xác định trên các

chứng từ kế toán. Mỗi nghiệp vụ phát sinh ghi trên một dòng. Đầu trang sổ ghi số

cộng trang trước chuyển sang, cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển

sang trang sau.

Căn cứ vào số liệu được ghi vào sổ Nhật ký chung, xác định các tài khoản liên

quan để vào Sổ Cái của tài khoản tương ứng. Đầu trang sổ ghi số cộng luỹ kế và số



52

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



dư trang trước chuyển sang, cuối trang sổ ghi cộng số phát sinh luỹ kế, tính số dư để

chuyển sang trang sau.

Kế toán tổng hợp tăng NVL

Cùng với việc hạch tốn chi tiết nhập vật liệu thì hàng ngày kế toán cũng phải

tiến hành hạch toán tổng hợp vật liệu. Đây là cơng việc cần thiết quan trọng bởi vì

qua đây kế tốn mới có thể phản ánh được giá trị của vật liệu nhập vào, từ đó có thể

nắm rõ được sự luân chuyển của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.

Căn cứ vào chứng từ gốc nhập NVL ở phần kế toán chi tiết và các chứng từ

gốc, kế toán tiến hành định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình

nhập kho NVL và q trình thanh tốn với người bán.

a. Nhập kho NVL do mua ngồi:

• Nếu chưa thanh tốn cho người bán: hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn, phiếu

nhập kho để ghi vào sổ nhật ký chung theo các khoản định khoản đồng thời ghi vào

Sổ chi tiết cơng nợ phải trả nhà cung cấp.

Kế tốn ghi: Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 331 (chi tiết) – tổng giá trị thanh tốn

Sau đó, số liệu trên sổ NKC tự động vào sổ cái TK152, sổ cái TK133, sổ cái

TK331.

Khi Cơng ty thanh tốn tiền hàng cho nhà cung cấp, căn cứ vào chứng từ

thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ…) kế toán ghi sổ NKC và sổ kế tốn chi tiết

cơng nợ phải trả người bán. Từ số liệu trên sổ NKC để vào sổ cái TK 152, sổ cái TK

331, sổ cái TK 111 theo định khoản:

Nợ TK 331 (chi tiết)

Có TK 111, 112, 311,…



• Nếu mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng: kế toán căn cứ vào hoá đơn thanh

toán, Phiếu nhập kho kế toán ghi sổ NKC, từ số liệu trên sổ NKC kế toán phản ánh

vào sổ cái TK 152, sổ cái TK 133, sổ cái TK 141 theo định khoản:

Nợ TK 152: giá trị nguyên vật liệu theo giá gốc

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 141 (chi tiết cho từng đối tượng được tạm ứng).

Việc thanh toán tiền tạm ứng được theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán tiền tạm

ứng lập riêng cho từng đối tượng.



53

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ví dụ: Ngày 1/9 năm 2017, anh Nguyễn Duy Tân tại công ty cổ phần xây

dựng FLC Faros mua 4000kg xi măng PC40 của cơng ty cổ phần xây dựng Thăng

Long theo hóa đơn GTGT số 000876. Giá mua chưa thuế GTGT là 15.000/kg, thuế

GTGT là 10%, thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Xi măng được nhập

kho đủ theo phiếu nhập số 000568 ngày 1/9/2017.

Căn cứ vào hóa đơn số 000876 ngày 1/9, phiếu NK số 568, kế toán ghi tăng

NVL vào sổ NKC (Phụ lục 13) theo giá gốc ( 15.000 x 4000= 60.000.000 đ) và ghi

giảm TK 112: Tiền gửi ngân hàng.

Nợ TK 1521: 60.000.000

Nợ TK 133 : 6.000.000

Có TK 111: 66.000.000



• Khi NVL về nhập kho, trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau:

- Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, DN hạch tốn tăng NVL nhập kho và tăng các khoản

-



phải trả khác

Sang tháng sau, khi hóa đơn về, kế tốn ghi giảm các khoản phải trả khác, tăng thuế

GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả khách hàng

Ví dụ: Ngày 29/9/2017 nhập kho một lô hàng đá 16 của công ty TNHH THT,

trị giá lơ hàng là 30.000.000, chưa thanh tốn cho nhà cung cấp. Hàng đã về nhập

kho, nhưng chưa nhận được hóa đơn. Kế toán căn cứ vào PN726 ngày 29/9/2017,

ghi tăng NVL nhập kho và tăng công nợ phải trả nhà cung cấp.

Nợ TK 1521: 30.000.000

Có TK 331: 30.000.000

b. Các trường hợp khác

Đó là các trường hợp do nhập kho NVL tăng do nhận vốn góp liên doanh,

được cấp phát biếu tặng, viện trợ, tăng do thu hồi vốn góp liên doanh, tăng do thu

hồi phế liệu trong sản xuất, tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê và tăng do đánh

giá lại hoặc thu hồi vật liệu thừa trong kiểm kê và tăng do đánh giá lại hoặc thu hồi

vật liệu thừa ở khâu sản xuất.

Căn cứ vào phiếu nhập kho, hợp đồng liên doanh, liên kết, các chứng từ khác

có liên quan đến kế tốn tăng NVL và tương ứng ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

nếu được cấp hoặc nhận vốn góp kinh doanh, ghi tăng thu nhập khác nếu được viện

trợ, biếu tặng, giảm các khoản chi phí nếu sử dụng thừa nhập lại kho, giảm các



54

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



khoản đầu tư vào cơng ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh nếu thu hồi vốn

góp liên doanh.



• Tăng ngun vật liệu do được nhận từ góp vốn.

Ví dụ: Ngày 28/9/2017, cơng ty cổ phần sợi Long Vân góp vốn bằng nguyên

vật liệu (950 khối cát vàng) trị giá 1.425.000.000.000đ theo biên bản góp vốn số

09/2017.

Căn cứ phiếu NK số 723, kế toán cũng sẽ ghi nhận tăng NVL, tăng nguồn vốn

kinh doanh với số tiền 1.425.000.000.000 vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 13), sổ cái

tài khoản 152 (Phụ lục 14), sổ cái TK 411.

Nợ TK 1521: 1.425.000.000

Có TK 411: 1.425.000.000



• Nhập phế liệu thu hồi:

Ví dụ: Ngày 28/9, nhập phế liệu là sắt vụn thu được từ cơng trình xây dựng

khu trung cư nhà ở FLUX City, theo phiếu nhập kho số 724 như sau:

Khi đã có phế liệu thu hồi từ các cơng trình, căn cứ phiếu nhập kho, kế tốn

ghi tăng NVL theo số trên hóa đơn số tiền: 1.536.000đ đồng thời ghi tăng chi phí

NVL chi tiết cho từng cơng trình vào sổ NKC (Phụ lục 13), sổ cái TK 152 (Phụ lục

14), 621.

Nợ TK 152 : 1.536.000

Có TK 621: 1.536.000



• Nhập kho NVL do nhà cung cấp xuất thừa

Ví dụ: Ngày 18/9/2017, mua 3000kg thép cuộn pi6 của công ty CP và xây

dựng THT. Theo HĐ GTGT: số lượng 3000kg, đơn giá chưa có thuế: 15.000/kg,

thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán tiền. Sau khi nhập kho, kiểm kê phát hiện

thừa 100kg thép pi6, chưa xác định được nguyên nhân, đơn vị quyết định mua nốt

số hàng thừa này theo giá ghi trên hóa đơn. Người bán đã phát hành hóa đơn bổ

sung và chưa thanh tốn.

Căn cứ vào HĐ GTGT, PNK số 723 ngày 18/9/2017, kế toán ghi tăng NVL

theo giá trị tồn bộ lơ hàng là 46.500.00đ và ghi tăng TK 338 số tiền 1.500.00đ vào

sổ NKC (Phụ lục 13), và sổ cái TK 152 (Phụ lục 14), sổ cái TK 338

Nợ TK 1521: 46.500.000



55

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 133: 4.500.000

Có TK 331: 49.500.000

Có TK 3381: 1.500.000

Do DN mua nốt số hàng thừa, căn cứ vào hóa đơn nhà cung cấp đã bổ sung, kế

tốn ghi tăng cơng nợ phải trả, giảm các khoản phải trả khác theo giá trị lô hàng

thừa là 1.500.000 vào sổ NKC và sổ cái TK 338.

Nợ TK 3381: 1.500.000

Nợ Tk 133 : 150.000

Có TK 331: 1.650.000



• Nhập kho trở lại đối với nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết.

Công ty không sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mà sử dụng biên bản

bàn giao vật tư thiết bị cho phòng vật tư, các bộ phận trực tiếp đem nguyên vật liệu

nhập trở lại kho. Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán vào Sổ NKC, từ số liệu trên NKC

kế toán phản ánh vào sổ cái 152, sổ cái TK 621

Ví dụ: Ngày 15/9 nhập kho trở lại 2.000 kg kẽm oxit ZnO 90% giá trị là

70.711.993 đồng, phiếu nhập kho số 720

Căn cứ vào PNK, kế toán ghi vào Sổ NKC tăng NVL, đồng thời ghi tăng tài

khoản chi phí NVL số tiền 70.711.993 đồng , từ số liệu trên sổ NKC (Phụ lục 13) kế

toán phản ánh vào sổ cái TK152 (Phụ lục số 14), sổ cái TK 621.

Nợ TK 1528: 1.536.000

Có TK 621: 1.536.000



 Công ty không sử dụng TK 151 để hạch toán trường hợp nguyên vật liệu mua về

nhưng cuối tháng chưa về nhập kho, mặc dù đã nhận được chứng từ, kế toán đợi khi

hàng về mới tiến hành nhập kho.



 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua đến nơi nhập kho của

các doanh nghiệp, kế tốn ghi tăng chi phí sản xuất chung, đồng thời ghi đối ứng

các tài khoản thanh toán như tiền, phải trả người bán theo giá thanh toán.

 Trường hợp mua hàng về xuất thẳng cho cơng trình:

Tại doanh nghiệp, khi mua một số loại NVL về, khơng nhập kho, xuất thẳng cho

các cơng trình sử dụng để sản xuất. Trong trường hợp này, kế toán xuất một

phiếu nhập xuất thẳng, không cần thủ tục nhập kho và hạch toán trên hệ thống



56

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tại phân hệ mua hàng/ mua hàng khơng qua kho. Hệ thống sẽ sinh ra bút tốn

tăng chi phí NVL trực tiếp, tăng công nợ phải trả nhà cung cấp.

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Kế toán tổng hợp giảm NVL.

Quản lí vật tư khơng chỉ quản lí tình hình thu mua, bảo quản và dự trữ vật tư

mà còn phải quản lí việc xuất dùng vật tư. Kế tốn tổng hợp giảm vật tư phản ánh

tổng giá trị xuất vật tư dùng trong tháng, giá trị vật tư xuất dùng cho từng đối tượng

và theo dõi tình hình phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng. Tổ chức

tốt khâu hạch toán xuất dùng vật liệu là tiền đề cơ bản để hạch tốn chính xác, đầy

đủ giá thành sản phẩm.

Xuất kho NVL sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật

tư, ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu và ghi giảm tài khoản NVL

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152: Nguyên vật liệu

Đối với những trường hợp xuất dùng NVL cho sản xuất chung thì kế tốn ghi

tăng chi phí sản xuất chung và ghi giảm tài khoản NVL

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 152: Nguyên vật liệu



a. Nếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, xây dựng.

Ví dụ: Ngày 09/09/2017, xuất kho 8.800 viên gạch xây A1 2 lỗ theo phiếu

xuất số 000830 ngày 09/09/2017 trị giá 8.518.400đ cho cơng trình Villa.

Căn cứ phiếu XK 830 ngày 09/09/2017, kế toán ghi giảm NVL theo giá xuất

kho số tiền 8.518.400đ vào sổ NKC (Phụ lục 13), sổ cái tài khoản 152 (Phụ lục 14),

đồng thời ghi sổ cái TK 621.

Nợ TK 621 : 8.518.400

Có TK 1521: 8.518.400



b. Nếu xuất NVL để tiêu dùng nội bộ

Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất NVL và phiếu xuất kho, kế tốn ghi nhận chi

phí vật liệu quản lý, chi phí vật liệu bán hàng và ghi giảm số NVL đã xuất.

Ví dụ:



57

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ngày 18/9/2017, xuất 60 lít dầu diesel cho xe bộ phận quản lý công ty theo

yêu cầu ngày 13/9. Phiếu xuất kho số 832, giá xuất kho 17.500 đồng/lít.

Căn cứ vào phiếu yêu cầu cung cấp NVL, phiếu XK số 832, kế tốn ghi tăng

chi phí quản lí và giảm NVL theo giá xuất kho 1.050.000đ vào sổ NKC (Phụ lục 13)

và sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 152 (Phụ lục 14).

Nợ TK 642: 1.050.000

Có TK 152: 1.050.000



c. Xuất kho NVL bán hàng

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn NVL xuất bán và giảm

trị giá xuất NVL xuất bán. Căn cứ vào hóa đơn NVL, kế toán phản ánh doanh thu

như sau: tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế

GTGT, tăng các khoản phải trả, phải nộp cho nhà nước số thuế GTGT đầu ra phải

nộp đồng thời ghi tăng tiền hoặc tăng khoản phải thu khách hàng theo tổng giá

thanh toán.

Ngày 27/9/2017, xuất kho 600 khối cát vàng cho công ty TNHH và xây dựng

Việt Tin. Trị giá xuất kho là 90.000.000, giá bán đã bao gồm thuế: 104.500.000.

Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.

Căn cứ phiếu XK số 833, kế toán ghi giảm NVL và tăng giá vốn theo giá XK

là 90.000.000đ.

Nợ TK 632: 90.000.000

Có TK 1521: 90.000.000

Đồng thời ghi tăng doanh thu, tăng TK ngân hàng số tiền 95.000.000đ vào sổ

NKC (Phụ lục 13), sổ cái TK 112, sổ cái TK152 (Phụ lục 14).

Nợ TK 112: 104.500.000

Có TK 511: 95.000.000

Có TK 333: 9.500.000



d. Xuất kho NVL đi góp vốn

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn

góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Căn cứ vào biên bản góp vốn liên doanh, biên bản đánh giá giá trị NVL góp vốn của

hội đồng liên doanh kế toán ghi:



58

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho. Đối với phần lớn các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu không phát hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập k

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×