Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính. Theo chuẩn mực này, việc hạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản của kế toán.

Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính. Theo chuẩn mực này, việc hạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản của kế toán.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí

mua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại, chi phí vận chuyển,

bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực

tiếp đến việc mua NVL. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do

hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. Chi phí

liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc NVL bao gồm các khoản chi phí khác

ngồi chi phí mua và chi phí chế biến NVL. Cũng theo chuẩn mực này thì có những

chi phí khơng được tính vào giá gốc NVL, gồm:







Chi phí ngun liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất, kinh

doanh khác phát sinh trên mức bình thường;







Chi phí bảo quản NVL trừ các khoản chi phí bảo quản NVL cần thiết cho q

trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06







Chi phí bán hàng







Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho

trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hồn thành sản

phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Tính giá NVL nhập kho. Tính giá NVL nhập kho tuân thủ nguyên tắc giá phí.

NVL nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác

nhau, tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác

định khác nhau.







Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi

trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế. Chi phí

mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo

hiểm, cơng tác phí của bộ phận mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và

khoản hao hụt tự nhiên trong đinh mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu.



14

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



14

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



o Nếu ngun vật liệu mua ngồi dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu được

phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.

o Nếu ngun vật liệu mua ngồi dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT

hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua

vào được phản ánh theo tổng giá thanh tốn.







Đối với ngun vật liệu tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế

của nguyên vật liệu xuất chế biến cộng thêm chi phí chế biến.







Đối với ngun vật liệu th ngồi gia cơng, trị giá vốn thực tế bao gồm giá

thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngồi chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh

nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia cơng chế biến.







Đối với ngun vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá

vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.







Với NVL được tặng, được cấp, giá trị thực tế tính theo giá thị trường tương

đương cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.







Với phế liệu: giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu

hồi tối thiểu.

Tính giá NVL xuất kho.

Theo đoạn 13 chuẩn mực số 02: Việc tính giá trị hàng tồn khi được áp dụng

theo một trong ba phương pháp sau:

o Thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa

trên giá trị thực tế của từng hàng hoá mua vào, từng sản phẩm sản xuất ra nên chỉ

áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc có những mặt hàng ổn định và

nhận diện được.



 Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư là cho chi phi hiện tại phù hợp với

doanh thu hiện tại.



 Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều loại hàng hóa, nhập xuất thường xun

thì khó theo dõi và cơng việc của kể toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.

o Nhập trước xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước

hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn

15

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



15

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá

trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc

gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời

điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

 Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tinh giá vật liệu xuất kho kịp thời. Phương pháp

này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ. Trong thời

kỳ lạm phát, Phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ

phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông, làm cho giá cổ phiểu cơng ty

tăng lên.

 Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát

sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phi nguyên liệu nói riêng

và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phi kinh doanh của DN

không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu.

o Bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung

bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho

được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ

hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp bình quân cuối kì trước



:



giá thực tế từng loại tồn đầu kì hoặc cuối kì trước

ĐGBQ cuối kì trước =



số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì hoặc cuối kì trước



 Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giấm nhẹ khối lượng tính tốn của kể

tốn vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thơng tin kịp thời về

tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.



 Nhược điểm: Độ chính xác của việc tinh giá phụ thuộc tình hình biến động giá cả

nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn thì việc tinh giá

nguyện vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiểu chinh xác.

Phương pháp bình quân cả kì dự trữ:

ĐGBQ cả kì dự trữ =



giá thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì



16

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



16

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán

số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì



 Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giám nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ,

không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.

 Nhược điểm: Dồn công việc tinh giá thành nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ

hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành kế tốn khác

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

giá thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì

ĐGBQ Sau mỗi lần nhập =



số lượng thực tế từng loại tồn đầu kì và nhập trong kì



 Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp

thời sự biển động giá cả, công việc tinh giá được tiển hành đều đặn.

 Nhược điểm: Cơng việc tinh tốn nhiều, phức tạp, chỉ thich hợp với những DN Sứ

dụng kể toán máy.

=> Trị giá thực tế NVL xuất kho = Đơn giá bình quân x Số lượng NVL xuất kho

1.3. Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành

Trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến việc nhập, xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế

độ quy định. Mọi chứng từ kế tốn phải được tổ chức ln chuyển theo đúng trình

tự và thời gian hợp lý do kế toán trưởng ở đơn vị quy định, nhằm phục vụ cho việc

ghi chép, tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho các cá nhân, bộ phận

liên quan.

1.3.1. Kế toán chi tiết NVL







Chứng từ sử dụng

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22

tháng 12 năm 2014, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm :



- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT)

-



- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)

Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)



 Tài khoản kế toán sử dụng

17

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



17

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của ngun vật liệu, kế toán sử

dụng các tài khoản sau đây:

TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanh

toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi

đường cuối tháng trước.

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của ngun vật

liệu của các loại NVL của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế tốn còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK 112,

TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627…







Hệ thống sổ chi tiết NVL

Tuỳ theo mỗi đơn vị sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

khác nhau mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết khác nhau như sổ kho (thẻ kho), sổ đối

chiếu luân chuyển, sổ số dư. Ngoài các sổ kế tốn trên còn có thể mở thêm các

bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu.







Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Các doanh nghiệp tùy theo u cầu quản lí của mình để lựa chọn phương pháp

hạch tốn chi tiết thích hợp. Hiện nay, các phương pháp hạch toán chủ yếu được sử

dụng là: phương pháp mở thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

và phương pháp sổ số dư.



 Phương pháp mở thẻ song song

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá mua

thực tế để ghi chép kế toán nguyên vật liệu tồn kho.

- Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,

tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các

chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp

của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào Thẻ kho.

Đến cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào cột “Tồn” trên Thẻ kho. Định kì, thủ kho

gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu lên

phòng kế tốn.



18

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



18

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Tại phòng kế tốn: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi

chép tình hình nhập, xuất cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng

và giá trị. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán tiến

hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để ghi các sổ chi

tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật

liệu, sau đó đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với Thẻ kho; giữa

bảng kê nhập - xuất - tồn với sổ cái tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu; giữa số

liệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế.

Trình tự ghi sổ kế tốn chi tiết ngun vật liệu theo phương pháp mở thẻ song

song được khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 1)

- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế tốn còn trùng lắp về

chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại

ngun vật liệu; việc nhập, xuất diễn ra không thường xuyên. Tuy nhiên trong điều

kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn thích hợp với

doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất nguyên vật liệu

diễn ra thường xuyên.



 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp trên

- Ở phòng kế tốn: Kế tốn sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép từng

thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển

được mở cho cả năm và được ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứ nguyên vật liệu

được ghi một dòng trên sổ.

Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho kế toán tiến hành kiểm

tra, hồn chỉnh chứng từ; sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ nguyên

vật liệu, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng hoặc kế tốn có thể lập Bảng kê

nhập, Bảng kê xuất. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê)

để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.

Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song song

(nhưng tiến hành vào cuối tháng).

19

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



19

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Trình tự ghi sổ được khái qt bằng sơ đồ (Phụ lục 2)

- Ưu điểm: Khối lượng công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ

ghi một lần vào cuối tháng.

- Nhược điểm: Vẫn còn sự trùng lặp trong việc ghi chép giữa thủ kho và

phòng kế tốn về số lượng. Bên cạnh đó việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và

phòng kế tốn chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của

kế toán.

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp cho những doanh nghiệp có chủng loại ngun

vật liệu ít, khơng có điều kiện theo dõi, ghi chép thường xuyên tình hình nhập, xuất

hàng ngày; phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế.



 Phương pháp ghi sổ số dư

- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như hai phương

pháp trên. Đồng thời cuối tháng, thủ kho còn ghi vào “sổ Số dư” số lượng tồn kho

cuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu. Sổ Số dư do kế toán lập cho từng kho,

được mở cho cả năm. Trên sổ Số dư, nguyên vật liệu được xếp theo thứ, nhóm, loại;

sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại. Cuối tháng sổ Số dư được chuyển cho

thủ kho ghi chép.

- Ở phòng kế tốn:

+ Kế tốn định kì xuống kiểm tra việc ghi chép trên Thẻ kho của thủ kho và

trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Sau đó kế tốn kí vào từng

Thẻ kho và kí vào phiếu giao nhận chứng từ.

+ Kế tốn kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giá trị (giá

hạch tốn) theo từng nhóm, loại ngun vật liệu để ghi vào cột “ Số tiền” trên Phiếu

giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào Bảng kê luỹ kế nhập và Bảng kê luỹ

kế xuất. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để cộng tổng số

tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào Bảng kê nhập - xuất - tồn. Đồng

thời sau khi nhận được số dư thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về số

lượng và đơn giá hạch toán cảu từng nhóm ngun vật liệu để tính ra số tiền ghi vào

cột số dư bằng tiền. Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của Sổ số dư

20

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



20

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



với cột số dư trên Bảng kê nhập - xuất - tồn; đối chiếu số liệu trên Bảng kê nhập xuất - tồn với Sổ cái TK 152 - nguyên liệu, vật liệu.

Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư

được khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 3).

- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng cơng việc ghi chép do kế tốn chỉ ghi

chỉ tiêu tiền của nguyên vật liệu theo nhóm và theo loại. Kế toán thực hiện được

việc kiểm tra thường xuyên đối với ghi ghi chép của thủ kho trên Thẻ kho và kiểm

tra thường xuyên việc thủ kho bảo quản nguyên vật liệu trong kho. Công việc dàn

trải đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ cho

quản trị vật tư, hàng hố nói chung và ngun vật liệu nói riêng.

- Nhược điểm: Do phòng kế tốn chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của nhóm và loại

nguyên vật liệu cho nên để có được thơng tin về tình hình nhập, xuất, tồn của thứ

ngun vật liệu nào đó thì phải xem trên Thẻ kho.

Khi lập các báo cáo hàng kì về nguyên vật liệu phải căn cứ vào các số liệu trực

tiếp trên Thẻ kho. Khi kiểm tra, đối chiếu số liệu nếu phát hiện sự không khớp đúng

giữa số liệu trên sổ Số dư với số liệu trên Bảng kê nhập - xuất - tồn thì việc tìm

kiếm, tra cứu sẽ rất phức tạp.

Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng

loại nguyên vật liệu; tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu thường xuyên. Đồng thời

áp dụng khi doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán sử dụng trong

hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và xây dựng được hệ thống điểm danh ngun vật

liệu hợp lí.

1.3.2. Kế tốn tổng hợp NVL







Tài khoản kế tốn sử dụng

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử

dụng các tài khoản sau đây:

TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanh

toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi

đường cuối tháng trước.

21

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



21

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật

liệu của các loại NVL của doanh nghiệp

Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK 112,

TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627…







Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (KKTX, tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ)

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường

xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế

toán, trên tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153) dùng để phản ánh số hiện có,

tình hình biến động tăng giảm vật tư hàng hoá trong kho của đơn vị, giá trị vật tư

hàng hố tồn kho trên sổ kế tốn có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ

hạch toán.

Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinh doanh

thương mại mặt hàng có giá trị lớn.



22

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



22

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 111,112,141,331



TK152



mua ngoài vật liệu



TK621

xuất kho NVL để SX



TK 133

thuế GTGT

TK 151



TK 627,641,642



hàng đi đường nhập kho



xuất cho SXC, cho bán

hàng, cho quản lí DN



TK 411



TK 128, 222



nhận cấp phát ,nhận góp



góp vốn liên doanh



vốn liên doanh

TK154



TK154



NK vật liệu thuê



xuất vật liệu tự chế hay



ngoài chế biến, tự chế



th ngồi chế biến



TK 128,222



TK632



nhận lại vốn góp LD



xuất bán trả lương, trả

thưởng, tặng biếu



TK 632,338(3381)

phát hiện thừa khi



TK 632,138,334

phát hiện thiếu khi kiểm kê



kiểm kê

TK 711



TK711, 811



vật liệu nhận được



đánh giá giảm NVL



từ tặng thưởng, viện trợ

đánh giá tăng NVL



 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để

phản ánh giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế tốn tổng hợp, từ đó tính ra giá trị

xuất kho vật tư trong kỳ. Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động của vật tư, hàng

23

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



23

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hóa (Nhập kho, xuất kho) khơng theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng

tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản

ánh trên một tài khoản kế tốn riêng (Tài khoản 611- “Mua hàng”). Cơng tác kiểm

kê hàng hóa vật tư được tiến hành cuối kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hàng

hóa tồn kho thực tế, giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản

xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “Mua hàng”.

Trị giá vật liệu

xuất kho

trong kỳ



Trị giá vật

=



liệu tồn kho



Tổng giá trị

+



đầu kỳ



vật liệu nhập

kho trong kỳ



+



Trị giá vật liệu

tồn kho cuối kỳ



Theo phương pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu

kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực

tế hàng tồn kho cuối kỳ). Phương pháp KKĐK thường áp dụng ở các đơn vị có

nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp,

hàng hóa, vật tư xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ…).

Phương pháp KKĐK có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc

hạch tốn nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất bán, xuất dùng bị ảnh

hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.



24

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



24

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính. Theo chuẩn mực này, việc hạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản của kế toán.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×