Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hiện một cách tương đối phù hợp, đúng với năng lực của từng nhân viên kế tốn.

Chính vì vậy đội ngũ cán bộ, nhân viên Phòng kế tốn của Cơng ty khơng những

giỏi về nghiệp vụ mà còn ln phát huy ý thức trách nhiệm của người cán bộ Tài

chính - Kế tốn.

Chế độ hạch tốn tại Cơng ty phù hợp với quy định của Bộ Tài

chính . Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lý,

đầy đủ. Quy trình luân chuyển chứng từ đúng quy định đề ra.

3.1.1.2 Về cơng tác quản lý và hạch tốn NVL



 Về việc cung cấp và lập kế hoạch thu mua: Cơng ty xây dựng quy trình quản lý vật

liệu tương đối khoa học từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu cho

hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân công trong công tác quản lý khá rõ ràng,

hợp lý: phòng kỹ thuật sản xuất lập định mức nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu kỹ

thuật, theo hợp đồng mua hàng, nhu cầu sản xuất; phòng cung ứng vật tư chịu trách

nhiệm thu mua nguyên vật liệu theo u cầu, tìm hiểu, thăm dò các nguồn hàng mà

Cơng ty đang cần đặc biệt là các nguồn hàng chất lượng tốt giá cả hợp lý, tiết kiểm

chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất. Sự phối hợp của hai phòng ban đảm bảo cho

việc cung ứng đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc

kiểm soát nguyên vật liệu.

 Các kho đều được bố trí gần nơi sử dụng, giúp cho việc xuất kho vào sản xuất được

nhanh chóng, q trình hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt.

Hàng tháng đều tiến hành kiểm kê kho, phát hiện chênh lệch kịp thời để xử lý.

Tránh được tình trạng lâu ngày thất thốt NVL mà khơng biết.

 Có dịch vụ bốc xếp nhanh chóng, thuận tiện. NVL được sắp xếp trong kho một cách

khoa học để dễ theo dõi.

 Quy định chặt chẽ các thủ tục nhập kho, xuất kho NVL; đường đi luân chuyển của

các chứng từ.

 Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty đã vận dụng phương

pháp ghi thẻ song song phù hợp với điều kiện thực tế (sử dụng phần mềm kế toán,

danh điểm nguyên vật liệu không quá nhiều…) dễ đối chiếu kiểm tra, phát hiện sai

sót.

 Về kế tốn tổng hợp NVL: hệ thống sổ kế tốn và tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng

dung theo quy định của nhà nước đã ban hành đảm bảo cho việc lập báo báo quyết

toán định kỳ được chính xác.



62

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng là Nhật ký chung. Đây là hình thức kế tốn

đang được áp dụng rộng rãi với ưu điểm là tổ chức hệ thống sổ sách khá đơn giản,

dễ thực hiện và đặc biệt rất thích hợp khi vận dụng kế tốn máy. Cơng ty đã trang bị

cho phòng kế tốn hệ thống máy tính với phần mềm kế tốn Fast Accounting có

nhiều ưu điểm: dễ sử dụng, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, thực hiện

tốt việc quản trị người dùng. Việc áp dụng kế tốn máy vào Cơng ty đã giúp cho các

kế toán viên phần hành giảm tải khối lượng công việc mà họ phải thực hiện, đồng

thời cho độ chính xác cao, nhanh chóng, kịp thời trong việc cung cấp thơng tin. áp

dụng kế tốn máy còn đảm bảo một bộ máy kế toán viên gọn nhẹ.

 Về phương thức kế tốn: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong

hạch toán là hợp lý. Như vậy có điều kiện để quản lý tốt NVL và hạch toán chặt chẽ

đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kiểm tra kế tốn tại cơng ty.

 Về sổ sách kế toán: kế toán sử dụng chứng từ phù hợp với quy định hiện hành: mẫu

chứng từ, công tác ghi chép chứng từ đảm bản phản ánh kịp thời, chính xác các

nghiệp vụ phát sinh, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho từng bộ phận có

liên quan. Hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ, hệ thống sổ kế toán theo biểu mẫu mà

Bộ TC quy định, có sự linh hoạt trong việc thiết kế kết cấu sổ cho phù hợp với điều

kiện thực tế của Công ty mà vẫn cung cấp đầy đủ thơng tin kế tốn cần thiết cho

cơng tác quản lý.

 Tài khoản sử dụng: các tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu phù

hợp với hệ thống tài khoản do BTC quy định. Đối với TK 152 được chi tiết thành

các TK cấp 2, 3 và tất cả nguyên vật liệu đều đã được mã hố thuận tiện cho việc

theo dõi quản lý.

 Trình tự kế toán: kế toán vật tư đã thực hiện kế tốn ngun vật liệu theo trình tự

phù hợp với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ.

Nhìn chung, hệ thống kế toán của doanh nghiệp làm việc khá hiệu quả và đúng

theo quy định của pháp luật, công tác kế tốn NVL tại cơng ty được tiến hành theo

đúng chế độ kế toán hiện hành phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty đáp ứng

được yêu cầu quản lý NVL, cung cấp thơng tin NVL chính xác giúp cho nhà quản

lý có những quyết định chính xác, kịp thời.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân



63

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



• Kế tốn khơng sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” để phản

ánh nghiệp vụ hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho. Khi đó phát sinh nghiệp

vụ hố đơn về trước nhưng hàng chưa về nhập kho. Khi phát sinh nghiệp vụ này

thì kế tốn vẫn để lại chờ hàng về mới tiến hành hạch tốn. Việc ghi chép như

vậy của Cơng ty không quản lý được tài sản. Khi hàng mua đã nhận được hố

đơn thì hàng mua đó đã thuộc quyền sở hữu của Công ty, đồng thời phải phản

ánh khoản công nợ phải trả người bán. Công ty phải ghi sổ kế tốn để theo dõi

tài sản, cơng nợ đồng thời kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ngay trong

tháng nhận được hố đơn.

• Kế tốn lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu: Cơng ty chưa tiến hành lập dự

phòng giảm giá nguyên vật liệu là chưa hợp lý. Phần lớn nguyên vật liệu của Công

ty là mua ngoài thị trường, mà giá cả thị trường ln biến động nên việc lập dự

phòng này là rất cần thiết, giúp Công ty giảm thiểu những rủi ro trong biến động bất

lợi của giá nguyên vật liệu.

• Hệ thống phần mềm FAST còn dễ bị treo khi tiếp nhận lượng truy cập cao trong

một thời gian ngắn. Đây là hiện tượng hiếm khi xảy ra nhưng lại gây khó khăn, dễ

dàng xảy ra sự đình trệ cho cơng tác kế tốn và các hoạt động có liên quan

• Do địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh rộng rãi, các cơng trình ở xa bộ phận

quản lí hơn nữa việc thu mua vật tư thường được thực hiện tại nơi thi cơng cơng

trình nên chứng từ ln chuyển còn chậm, ảnh hưởng đến việc quản lí và cung cấp

thơng tin cho lãnh đạo cơng ty.

• Hệ thống kho quản lí ngun vật liệu: Cơng ty có nhiều kho để bảo quản vật tư,

được bố trí tại các cơng trường để tiện cho việc vận chuyển NVL. Việc quản lí NVL

còn chưa khoa học, tình trạng hỏng hóc chưa được phản ánh kịp thời, việc mất mát

NVL còn xảy ra, vật tư còn sắp xếp lẫn lộn, nên việc nhập-xuất còn tốn kém khá

nhiều thời gian.

• Hiện nay cơng tác kiểm kê trong Công ty không được chú trọng. Cuối tháng hoặc

cuối quý, cuối năm Công ty không đưa ra biên bản kiểm kê vật tư, hay phiếu báo

vật tư còn lại cuối kỳ theo quy định về quản lý hàng tồn kho.

• Khi NVL về nhập kho, trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau:

- Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, DN hạch tốn tăng NVL nhập kho và tăng các khoản

phải trả khác.



64

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Sang tháng sau, khi hóa đơn về, kế toán ghi giảm các khoản phải trả khác, tăng thuế

GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả khách hàng.

 Như vậy là chưa tuân thủ theo đúng chế độ kế tốn hiện hành.

• Trong q trình mua NVL để nhập kho thì tiền vận chuyển NVL được hạch tốn

vào TK 627 như sau :

Ví dụ: ngày 06 tháng 12 năm 2017 chi phí thu mua vận chuyển bốc dỡ máy cắt

sắt nhập kho là 120.000đ

Nợ TK 627: 120.000đ

Có TK 111: 120.000đ

• Đối với một số vật liệu phụ bên sử dụng thường đề nghị xuất cả lô, cả thùng…chứ

không đúng theo nhu cầu sử dụng; NVL nhận về để ở phân xưởng không được bảo

quản tốt dễ bị giảm chất lượng hoặc khơng sử dụng được nữa.

• Đã có nhiều lần bên Phòng kế hoạch vật tư tính tốn khơng chính xác nên mua

nhiều NVL về dự trữ nhưng số lượng dự trữ quá sức chứa của kho. Lúc đó phải bỏ

thêm chi phí th kho khác; chi phí vận chuyển từ nơi bán đến kho thuê, từ nơi thuê

đến nơi sản xuất của Công ty.. làm tăng thêm chi phí, tăng giá thành và nhất là tăng

thêm số lãi vay phải trả, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty. Nếu dự trữ

nhiều, thời gian lâu có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng NVL mà chất lượng NVL

ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất.

• Việc sắp xếp NVL trong kho mặc dù đã khoa học nhưng do một số đặc điểm như:

Lượng NVL nhập về liên tục với số lượng lớn, nhiều loại; xếp chồng lên nhau; một

NVL đựng trong các phi, thùng…dùng dở rồi thì rất khó đong đo chính xác nên

cơng tác kiểm kê NVL cũng gặp khó khăn.

• Hiện tại công ty chưa xây dựng được định mức tiêu hao NVL sát với thực tế sản

xuất. Chính vì vậy vẫn còn tình trạng sản xuất thiếu, khơng đáp ững được nhu cầu

sản xuất, không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, khơng đạt chỉ tiêu sản lượng hoặc

tình trạng sản xuất thừa gây ứ đọng sản phẩm.

3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hồn thiện kế tốn NVL tại công ty

FLC Faros

3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển

Công ty cổ phần FLC Faros là một công ty mới thành lập, thời gian đầu còn

gặp rất nhiều khó khăn. Song với sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ công nhân

viên trong Công ty, Công ty đã đi vào hoạt động ổn định, ngày càng hoạt động hiệu



65

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



quả. Với những thành cơng bước đầu gặt hái được Công ty đã rất quan tâm đến đời

sống của cán bộ công nhân viên và thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Mức lương

bình qn của cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty ở mức cao so với mặt bằng các

công ty khu vực Hà Nội. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao

động như đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…Định kỳ Công ty tổ chức khám

sức khỏe cho mọi người. Bên cạnh đó Công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh

thần của cán bộ cơng nhân viên, ln có những động viên kịp thời đến các cá nhân

trong Công ty. Những sự quan tâm như vậy làm cho cán bộ công nhân viên ngày

càng gắn bó với Cơng ty, hết lòng vì sự phát triển của Cơng ty.

Kết quả đạt được ngày hôm nay là là sự cố gắng, nỗ lực tồn Cơng ty; đặc biệt

là vai trò tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty. Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống

quản lý nói chung và bộ máy kế tốn đã khơng ngừng hồn thiện đáp ứng nhu cầu

sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ cán bộ trẻ đội ngũ cán bộ phòng tài chính kế tốn,

có năng lực, tận tụy với nghề và dưới sự dẫn dắt của cơ Kế tốn trưởng giỏi chun

mơn, giàu kinh nghiệm; cơng tác kế tốn tại Cơng ty đã góp phần tích cực trong

việc phản ánh, giám đốc chặt chẽ tài sản của Công ty, cung cấp thông tin kịp thời,

hữu ích phục vụ cho công tác quản lý, phân tích của ban lãnh đạo

3.2.2 Quan điểm hồn thiện kế tốn NVL.

Hồn thiện kế tốn NVL tại cơng ty cổ phần xây dựng FLC Faros phải tuân

thủ theo luật kế toán, chuẩn mực kế tốn hiện hành. Hồn thiện cơng tác kế tốn nói

chung và kế tốn NVL là cơng việc cần thiết. Q trình hồn thiện phải đảm bảo:

• Hồn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện

hành, đồng thời phải xem xét dến xu hướng vận động trong tương lai, áp dụng đúng

các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán việt Nam, áp dụng đúng đắn các phương

pháp hạch tốn NVL nhằm đảm bảo thống nhất trong cơng tác hạch tốn, tạo điều

kiện thuận lợi cho cơng tác lãnh đạo. Trong nền kinh tế thị trường ngày càng biến

động, các chế độ chính sách, văn bản pháp lý về kế tốn cũng ngày càng hồn thiện

cho phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi kế tốn doanh

nghiệp phải thường xun cập nhập thơng tin mới nhát nhằm đảm bảo cơng tác

hạch tốn phù hợp với hiện tại nhưng vẫn có khả năng thích ứng trong tương lai.

• Hồn thiện kế tốn NVL phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh

của cơng ty. Mỗi một cơng ty có đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng nên công tác



66

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



quản lý cũng khác nhau. Để quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả các doanh

nghiệp phải biết vận dụng các chế độ kế toán một cách sáng tạo và hiệu quả phù

hợp với hình thức kinh doanh của doanh nghiệp mình. Vận dụng sáng tạo nhưng

vẫn phải đảm bảo nguyên tắc nhất định trong hệ thống kế toán, tránh vận dụng một

cách sai lệch và sửa đổi q nhiều.

• Hồn thiện kế tốn NVL phải đảm bảo tiết kiệm hiệu quả vì bất kì doanh nghiệp

nào khi kinh doanh đều vì mục đích là lợi nhuận với mục tiêu chi phí bỏ ra thấp

nhất và lợi nhuận thu được là cao nhất. Trong công tác kế tốn NVL, vì chi phí

NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên việc hoàn thiện kế tốn NVL

phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

3.2.3 Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn NVL ở công ty cổ phần xây

dựng FLC Faros.

Tiến hành lập dự phòng giảm giá NVL

Do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả các loại NVL lên xuống thất thường, vì vậy

cơng ty nên lập dự phòng giảm giá cho NVL theo thơng tư của Bộ tài chính về

hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá HTK, xác định đối tượng lập dự phòng là

NVL, hàng hóa…(bao gồm cả HTK bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt…)

Một điều chú ý là khi thực tế giá thị trường của NVL thấp hơn giá trị ghi sổ kế

toán nhưng sản phẩm từ só NVL trên được bán trên thị trường với giá khơng đổi thì

ta khơng lập dự phòng cho số NVL này.

Nguyên tắc lập: lập dự phòng giảm giá cho NVL phải tính cho từng thứ NVL

và mức dự phòng là mức chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ

hơn giá gốc

Phương pháp lập dự phòng giảm giá cho NVL

Mức dự

phòng giảm

giá nguyên

vật liệu



Lượng nguyên vật

liệu thực tế tồn

= kho tại thời điểm

lập báo cáo tài

chính



x



Giá gốc

nguyên vật

liệu tồn kho

theo sổ kế tốn



Giá trị thuần có thể

thực hiện được của

nguyên vật liệu tồn

kho



Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm

nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì



67

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi tăng giá vốn hàng bán và ghi tăng khoản

dự phòng giảm giá HTK

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm

nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì

số chênh lệch nhỏ hơn được hồn nhập, kế tốn ghi giảm khoản dự phòng giảm giá

HTK và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Sử dụng TK 151 để hạch toán hàng mua đang đi đường

Hiện tại công ty không sử dụng TK 151- Hàng mua đang đi đường để hạch

toán NVL mà DN mua. Công ty nên sử dụng TK 151 phản ánh tình hình và sự biến

động về hàng mua đang đi đường của doanh nghiệp (nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, hàng hoá…) mà doanh nghiệp đã mua hoặc chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở

hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho. Kế toán lưu hoá đơn vào

tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”, nếu trong tháng, đến ngày hàng về thì ghi sổ

như bình thường, còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì ghi:

Nợ TK 151: giá mua theo hố đơn (khơng có thuế GTGT)

Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…)

Sang tháng sau, khi hàng về, ghi:

Nợ TK 152: nếu nhập kho vật liệu, dụng cụ

Nợ TK 621, 627, 641, 642: nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận sử

dụng, khơng qua kho

Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về.

Hạch tốn chi phí vận chuyển nguyên vật liệu vào TK 152



Hiện tại công ty đang hạch tốn chi phí vận chuyển NVL

nhập kho vào TK 627 là chưa phù hợp với chế độ kế tốn hiện

hành. Chính vì vậy, trong q trình mua vật tư để nhập kho,

thì chi phí vận chuyển phải được hạch tốn vào TK 152.

Ví dụ: Ngày 02/4/2017, mua 8.000kg xi măng, nhập kho thuế suất GTGT

10% tổng thanh toán là 8.008.000đ, tiền vận chuyển là 200.000đ.



Nợ TK 152: 7.480.000đ

Nợ TK 133: 728.000đ

Có TK 111: 8.208.000đ

Vậy giá thực tế vật liệu nhập kho là 7.480.000đ

68

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Giá thực tế 1kg vật liệu nhập kho là: 7.480.000đ / 8.000

=935

Trường hợp NVL về trước, hóa đơn về sau thì nên tiến hành hạch toán

theo đúng hướng dẫn của chế độ kế tốn hiện hành

Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, kế toán ghi giá trị NVL nhập kho theo giá tạm

tính, kế tốn ghi tăng NVL nhập kho và ghi tăng các khoản phải trả người bán thay

vì ghi tăng tài khoản phải trả khác

Sang tháng sau, khi hóa đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá

ghi trên hóa đơn (nếu có sự chênh lệch)

+ Nếu giá ghi trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế tốn ghi bổ sung số

chênh lệch, ghi tăng NVL nhập kho và ghi tăng các khoản phải trả người bán

+ Nếu giá ghi trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì kế tốn ghi điều chỉnh

bằng bút toán đảo, ghi giảm các khoản phải trả người bán và ghi giảm tài khoản

NVL

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi tăng

phần thuế GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả người bán thay vì ghi giảm

các khoản phải trả khác, ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ và ghi tăng các khoản

phải trả người bán.

Công tác kiểm kê NVL

Hiện tại, công tác kiểm kê NVL tại công ty vẫn còn nhiều hạn

chế, khơng được chú trọng. Vì vậy cơng ty cần đưa ra biện pháp để

cải thiện việc kiểm kê, tránh tình trạng mất mát NVL, ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất, kinh doanh.



• Đối với NVL khơng sử dụng hết tại công trường, công ty cần lập

phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, nhằm theo dõi số lượng vật tư còn

lại cuối kỳ hoặc hạch tốn ở đơn vị, làm căn cứ để tính giá thành và

kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng.

Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở Cơng ty sử dụng được phân

loại thành 2 loại:

+ Loại không cần sử dụng nữa: lập phiếu nhập kho và nhập lại

kho



69

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



+ Loại tiếp tục sử dụng: lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ do bộ phận sử dụng lập làm 2

bản, 1 bản giao cho phòng vật tư, bản còn lại giao cho phòng kế

tốn. Kế tốn ghi:

Nợ TK 621 ( Chi phí NVL tại cơng trình khác)

Nợ TK 152: Ngun vật liệu còn lại ở cơng trình khác

Có TK 621 (Chi phí NVL tại cơng trình hiện tại)

• Đối với NVL khi kiểm kê phát hiện mất mát. Kế toán ghi giảm NVL

và tăng các khoản phải thu khác:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Có TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 621: Chi phí NVL

Cơng tác ln chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ như đã nêu trên là

một trong những yếu điểm của đơn vị mà khó có thể khắc phục

được trong thời gian ngắn. Nhưng để hạn chế được nhược điểm

này đơn vị phải đề ra những quy định cụ thể với nhân viên thu

mua vật tư tại các đơn vị:

- Đối với các cơng trình ở xa cơng ty có giá trị lớn, nghiệp vụ

phát sinh nhiều thì cơng ty phải cử một cán bộ kế tốn trực tiếp

theo dõi tình hình phát sinh nguyên vật liệu từ 5-10 ngày về một

lần báo cáo cho các phòng.

- Đối với những cơng trình ở xa cơng ty có giá trị vừa và nhỏ,

nghiệp vụ phát sinh ít thì cứ 15 ngày lại cử một kế tốn trực tiếp

xuống cơng trình kiểm tra hoặc trực tiếp về công ty làm thủ tục

nhập xuất NVL

Xây dựng định mức tiêu hao NVL

Hiện tại công ty chưa xây dựng định mức tiêu hao NVL, chính vì vậy cơng ty

cần có kế hoạch thu mua NVL hợp lí, phù hợp với sản xuất. Hàng ngày có báo cáo

thống kê để thơng báo tình hình tồn đầu, nhập. xuất, tồn cuối NVL; đặc biệt trên

báo cáo thống kê có chỉ ra mức dự trữ NVL có thể dùng được cho bao nhiêu tank

nữa. Căn cứ vào báo cáo đó biết được loại NVL nào cần phải mua ngay; loại nào

đang còn nhiều, cần giảm lượng dự trữ. Cuối tháng đánh giá tình hình sử dụng NVL

của các bộ phận, từ đó Ban Giám đốc ra quyết định khiển trách các bộ phận sử dụng



70

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×