Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



dư trang trước chuyển sang, cuối trang sổ ghi cộng số phát sinh luỹ kế, tính số dư để

chuyển sang trang sau.

Kế toán tổng hợp tăng NVL

Cùng với việc hạch toán chi tiết nhập vật liệu thì hàng ngày kế tốn cũng phải

tiến hành hạch toán tổng hợp vật liệu. Đây là cơng việc cần thiết quan trọng bởi vì

qua đây kế tốn mới có thể phản ánh được giá trị của vật liệu nhập vào, từ đó có thể

nắm rõ được sự luân chuyển của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.

Căn cứ vào chứng từ gốc nhập NVL ở phần kế toán chi tiết và các chứng từ

gốc, kế toán tiến hành định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình

nhập kho NVL và q trình thanh tốn với người bán.

a. Nhập kho NVL do mua ngồi:

• Nếu chưa thanh tốn cho người bán: hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn, phiếu

nhập kho để ghi vào sổ nhật ký chung theo các khoản định khoản đồng thời ghi vào

Sổ chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp.

Kế toán ghi: Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 331 (chi tiết) – tổng giá trị thanh tốn

Sau đó, số liệu trên sổ NKC tự động vào sổ cái TK152, sổ cái TK133, sổ cái

TK331.

Khi Cơng ty thanh tốn tiền hàng cho nhà cung cấp, căn cứ vào chứng từ

thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ…) kế toán ghi sổ NKC và sổ kế tốn chi tiết

cơng nợ phải trả người bán. Từ số liệu trên sổ NKC để vào sổ cái TK 152, sổ cái TK

331, sổ cái TK 111 theo định khoản:

Nợ TK 331 (chi tiết)

Có TK 111, 112, 311,…



• Nếu mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng: kế toán căn cứ vào hoá đơn thanh

toán, Phiếu nhập kho kế toán ghi sổ NKC, từ số liệu trên sổ NKC kế toán phản ánh

vào sổ cái TK 152, sổ cái TK 133, sổ cái TK 141 theo định khoản:

Nợ TK 152: giá trị nguyên vật liệu theo giá gốc

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 141 (chi tiết cho từng đối tượng được tạm ứng).

Việc thanh toán tiền tạm ứng được theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán tiền tạm

ứng lập riêng cho từng đối tượng.



53

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ví dụ: Ngày 1/9 năm 2017, anh Nguyễn Duy Tân tại công ty cổ phần xây

dựng FLC Faros mua 4000kg xi măng PC40 của công ty cổ phần xây dựng Thăng

Long theo hóa đơn GTGT số 000876. Giá mua chưa thuế GTGT là 15.000/kg, thuế

GTGT là 10%, thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Xi măng được nhập

kho đủ theo phiếu nhập số 000568 ngày 1/9/2017.

Căn cứ vào hóa đơn số 000876 ngày 1/9, phiếu NK số 568, kế toán ghi tăng

NVL vào sổ NKC (Phụ lục 13) theo giá gốc ( 15.000 x 4000= 60.000.000 đ) và ghi

giảm TK 112: Tiền gửi ngân hàng.

Nợ TK 1521: 60.000.000

Nợ TK 133 : 6.000.000

Có TK 111: 66.000.000



• Khi NVL về nhập kho, trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau:

- Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về, DN hạch toán tăng NVL nhập kho và tăng các khoản

-



phải trả khác

Sang tháng sau, khi hóa đơn về, kế toán ghi giảm các khoản phải trả khác, tăng thuế

GTGT được khấu trừ và tăng khoản phải trả khách hàng

Ví dụ: Ngày 29/9/2017 nhập kho một lơ hàng đá 16 của công ty TNHH THT,

trị giá lô hàng là 30.000.000, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Hàng đã về nhập

kho, nhưng chưa nhận được hóa đơn. Kế toán căn cứ vào PN726 ngày 29/9/2017,

ghi tăng NVL nhập kho và tăng công nợ phải trả nhà cung cấp.

Nợ TK 1521: 30.000.000

Có TK 331: 30.000.000

b. Các trường hợp khác

Đó là các trường hợp do nhập kho NVL tăng do nhận vốn góp liên doanh,

được cấp phát biếu tặng, viện trợ, tăng do thu hồi vốn góp liên doanh, tăng do thu

hồi phế liệu trong sản xuất, tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê và tăng do đánh

giá lại hoặc thu hồi vật liệu thừa trong kiểm kê và tăng do đánh giá lại hoặc thu hồi

vật liệu thừa ở khâu sản xuất.

Căn cứ vào phiếu nhập kho, hợp đồng liên doanh, liên kết, các chứng từ khác

có liên quan đến kế toán tăng NVL và tương ứng ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

nếu được cấp hoặc nhận vốn góp kinh doanh, ghi tăng thu nhập khác nếu được viện

trợ, biếu tặng, giảm các khoản chi phí nếu sử dụng thừa nhập lại kho, giảm các



54

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



khoản đầu tư vào cơng ty con, cơng ty liên kết, cơng ty liên doanh nếu thu hồi vốn

góp liên doanh.



• Tăng nguyên vật liệu do được nhận từ góp vốn.

Ví dụ: Ngày 28/9/2017, cơng ty cổ phần sợi Long Vân góp vốn bằng nguyên

vật liệu (950 khối cát vàng) trị giá 1.425.000.000.000đ theo biên bản góp vốn số

09/2017.

Căn cứ phiếu NK số 723, kế toán cũng sẽ ghi nhận tăng NVL, tăng nguồn vốn

kinh doanh với số tiền 1.425.000.000.000 vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 13), sổ cái

tài khoản 152 (Phụ lục 14), sổ cái TK 411.

Nợ TK 1521: 1.425.000.000

Có TK 411: 1.425.000.000



• Nhập phế liệu thu hồi:

Ví dụ: Ngày 28/9, nhập phế liệu là sắt vụn thu được từ cơng trình xây dựng

khu trung cư nhà ở FLUX City, theo phiếu nhập kho số 724 như sau:

Khi đã có phế liệu thu hồi từ các cơng trình, căn cứ phiếu nhập kho, kế tốn

ghi tăng NVL theo số trên hóa đơn số tiền: 1.536.000đ đồng thời ghi tăng chi phí

NVL chi tiết cho từng cơng trình vào sổ NKC (Phụ lục 13), sổ cái TK 152 (Phụ lục

14), 621.

Nợ TK 152 : 1.536.000

Có TK 621: 1.536.000



• Nhập kho NVL do nhà cung cấp xuất thừa

Ví dụ: Ngày 18/9/2017, mua 3000kg thép cuộn pi6 của công ty CP và xây

dựng THT. Theo HĐ GTGT: số lượng 3000kg, đơn giá chưa có thuế: 15.000/kg,

thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán tiền. Sau khi nhập kho, kiểm kê phát hiện

thừa 100kg thép pi6, chưa xác định được nguyên nhân, đơn vị quyết định mua nốt

số hàng thừa này theo giá ghi trên hóa đơn. Người bán đã phát hành hóa đơn bổ

sung và chưa thanh tốn.

Căn cứ vào HĐ GTGT, PNK số 723 ngày 18/9/2017, kế toán ghi tăng NVL

theo giá trị tồn bộ lơ hàng là 46.500.00đ và ghi tăng TK 338 số tiền 1.500.00đ vào

sổ NKC (Phụ lục 13), và sổ cái TK 152 (Phụ lục 14), sổ cái TK 338

Nợ TK 1521: 46.500.000



55

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 133: 4.500.000

Có TK 331: 49.500.000

Có TK 3381: 1.500.000

Do DN mua nốt số hàng thừa, căn cứ vào hóa đơn nhà cung cấp đã bổ sung, kế

tốn ghi tăng công nợ phải trả, giảm các khoản phải trả khác theo giá trị lô hàng

thừa là 1.500.000 vào sổ NKC và sổ cái TK 338.

Nợ TK 3381: 1.500.000

Nợ Tk 133 : 150.000

Có TK 331: 1.650.000



• Nhập kho trở lại đối với nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết.

Cơng ty khơng sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mà sử dụng biên bản

bàn giao vật tư thiết bị cho phòng vật tư, các bộ phận trực tiếp đem nguyên vật liệu

nhập trở lại kho. Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán vào Sổ NKC, từ số liệu trên NKC

kế toán phản ánh vào sổ cái 152, sổ cái TK 621

Ví dụ: Ngày 15/9 nhập kho trở lại 2.000 kg kẽm oxit ZnO 90% giá trị là

70.711.993 đồng, phiếu nhập kho số 720

Căn cứ vào PNK, kế toán ghi vào Sổ NKC tăng NVL, đồng thời ghi tăng tài

khoản chi phí NVL số tiền 70.711.993 đồng , từ số liệu trên sổ NKC (Phụ lục 13) kế

toán phản ánh vào sổ cái TK152 (Phụ lục số 14), sổ cái TK 621.

Nợ TK 1528: 1.536.000

Có TK 621: 1.536.000



 Công ty không sử dụng TK 151 để hạch toán trường hợp nguyên vật liệu mua về

nhưng cuối tháng chưa về nhập kho, mặc dù đã nhận được chứng từ, kế toán đợi khi

hàng về mới tiến hành nhập kho.



 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua đến nơi nhập kho của

các doanh nghiệp, kế tốn ghi tăng chi phí sản xuất chung, đồng thời ghi đối ứng

các tài khoản thanh toán như tiền, phải trả người bán theo giá thanh toán.

 Trường hợp mua hàng về xuất thẳng cho cơng trình:

Tại doanh nghiệp, khi mua một số loại NVL về, không nhập kho, xuất thẳng cho

các cơng trình sử dụng để sản xuất. Trong trường hợp này, kế toán xuất một

phiếu nhập xuất thẳng, không cần thủ tục nhập kho và hạch toán trên hệ thống



56

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tại phân hệ mua hàng/ mua hàng không qua kho. Hệ thống sẽ sinh ra bút tốn

tăng chi phí NVL trực tiếp, tăng công nợ phải trả nhà cung cấp.

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Kế tốn tổng hợp giảm NVL.

Quản lí vật tư khơng chỉ quản lí tình hình thu mua, bảo quản và dự trữ vật tư

mà còn phải quản lí việc xuất dùng vật tư. Kế toán tổng hợp giảm vật tư phản ánh

tổng giá trị xuất vật tư dùng trong tháng, giá trị vật tư xuất dùng cho từng đối tượng

và theo dõi tình hình phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng. Tổ chức

tốt khâu hạch toán xuất dùng vật liệu là tiền đề cơ bản để hạch tốn chính xác, đầy

đủ giá thành sản phẩm.

Xuất kho NVL sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật

tư, ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu và ghi giảm tài khoản NVL

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152: Nguyên vật liệu

Đối với những trường hợp xuất dùng NVL cho sản xuất chung thì kế tốn ghi

tăng chi phí sản xuất chung và ghi giảm tài khoản NVL

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 152: Ngun vật liệu



a. Nếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, xây dựng.

Ví dụ: Ngày 09/09/2017, xuất kho 8.800 viên gạch xây A1 2 lỗ theo phiếu

xuất số 000830 ngày 09/09/2017 trị giá 8.518.400đ cho cơng trình Villa.

Căn cứ phiếu XK 830 ngày 09/09/2017, kế toán ghi giảm NVL theo giá xuất

kho số tiền 8.518.400đ vào sổ NKC (Phụ lục 13), sổ cái tài khoản 152 (Phụ lục 14),

đồng thời ghi sổ cái TK 621.

Nợ TK 621 : 8.518.400

Có TK 1521: 8.518.400



b. Nếu xuất NVL để tiêu dùng nội bộ

Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất NVL và phiếu xuất kho, kế tốn ghi nhận chi

phí vật liệu quản lý, chi phí vật liệu bán hàng và ghi giảm số NVL đã xuất.

Ví dụ:



57

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ngày 18/9/2017, xuất 60 lít dầu diesel cho xe bộ phận quản lý công ty theo

yêu cầu ngày 13/9. Phiếu xuất kho số 832, giá xuất kho 17.500 đồng/lít.

Căn cứ vào phiếu yêu cầu cung cấp NVL, phiếu XK số 832, kế tốn ghi tăng

chi phí quản lí và giảm NVL theo giá xuất kho 1.050.000đ vào sổ NKC (Phụ lục 13)

và sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 152 (Phụ lục 14).

Nợ TK 642: 1.050.000

Có TK 152: 1.050.000



c. Xuất kho NVL bán hàng

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn NVL xuất bán và giảm

trị giá xuất NVL xuất bán. Căn cứ vào hóa đơn NVL, kế toán phản ánh doanh thu

như sau: tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế

GTGT, tăng các khoản phải trả, phải nộp cho nhà nước số thuế GTGT đầu ra phải

nộp đồng thời ghi tăng tiền hoặc tăng khoản phải thu khách hàng theo tổng giá

thanh toán.

Ngày 27/9/2017, xuất kho 600 khối cát vàng cho công ty TNHH và xây dựng

Việt Tin. Trị giá xuất kho là 90.000.000, giá bán đã bao gồm thuế: 104.500.000.

Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.

Căn cứ phiếu XK số 833, kế toán ghi giảm NVL và tăng giá vốn theo giá XK

là 90.000.000đ.

Nợ TK 632: 90.000.000

Có TK 1521: 90.000.000

Đồng thời ghi tăng doanh thu, tăng TK ngân hàng số tiền 95.000.000đ vào sổ

NKC (Phụ lục 13), sổ cái TK 112, sổ cái TK152 (Phụ lục 14).

Nợ TK 112: 104.500.000

Có TK 511: 95.000.000

Có TK 333: 9.500.000



d. Xuất kho NVL đi góp vốn

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn

góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Căn cứ vào biên bản góp vốn liên doanh, biên bản đánh giá giá trị NVL góp vốn của

hội đồng liên doanh kế tốn ghi:



58

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Đối với trường hợp góp vốn vào cơng ty liên kết, cơng ty con: Nếu giá trị ghi

sổ của NVL lớn hơn giá đánh giá lại thì phần chênh lệch này phản ánh vào chi phí

khác và ghi giảm giá trị thực tế NVL xuát kho, nếu giá trị ghi sổ của NVL nhỏ hơn

giá đánh giá lại thì phần chênh lệch này được ghi nhận vào thu nhập khác.

Đối với trường hợp góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sốt:



• Nếu giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị đánh giá lại của các bên trong liên doanh thì kế

tốn ghi tăng khoản vốn góp liên doanh, phần chênh lệch tính vào chi phí khác và

ghi giảm giá trị ghi sổ của NVL.

• Nếu giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị đánh giá lại của các bên trong liên doanh, kế toán

ghi số chênh lệch tương ứng với lợi ích của các bên khác góp vốn liên doanh được

phản ánh vào thu nhập khác, còn số chênh lệch tương ứng với lợi ích góp vốn vào

cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ghi tăng doanh thu chưa thực hiện. Khi cơ sở kinh

doanh đồng kiểm soát bán số vật tư cho bên thứ ba độc lập, kế toán ghi giảm doanh

thu chưa thực hiện đồng thời ghi tăng thu nhập khác.

Ví dụ : Ngày 9/9/2017, xuất nguyên vật liệu góp vốn kinh doanh với cơng ty

TNHH Phú Thái: xi măng PC 40 số lượng 2000kg. Biết xi măng PC 40 tồn đầu kì là

3000kg, đơn giá 14.000đ/kg.

Ta có giá xuất kho:

3000x14.000+ 4000x15.000

ĐG xuất T9/2017=



3000+4000



= 14.571đ/kg



Căn cứ vào phiếu xuất 831 ngày 9/9/2017, kế toán ghi giảm NVL theo giá xuất

kho số tiền 29.142.000đ ( 14.571đ/kg x 2000) vào sổ NKC (Phụ lục 13) và sổ cái

TK 152 (Phụ lục 14), sổ chi tiết NVL (Phụ lục 12).

Nợ TK 222 : 29.142.000

Có TK 1521: 29.142.000



e. Xuất kho cho các mục đích khác: Căn cứ vào phiếu xuất kho, biên bản đánh giá lại

NVL, hợp đồng gia công chế biến và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi tăng

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nếu th ngồi gia công chế biến, ghi tăng

khoản phải thu khác, phải thu nội bộ nếu cho vay, mượn, xuất dùng nội bộ, ghi giảm



59

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



nguồn vốn kinh doanh nếu trả lại vốn góp, ghi giảm quỹ phúc lợi khen thưởng nếu

viện trợ, biếu tặng, hoặc ghi tăng giá đánh giá giảm NVL và ghi giảm NVL đã xuất.

Hiện tại cơng ty chưa thực hiện dự phòng giảm giá NVL. Chính vì vậy, cơng

tác dự trữ NVL phục vụ cho thi cơng cơng trình còn nhiều hạn chế, xảy ra tình

trạng thiếu NVL.

Hàng ngày nhân viên thống kê căn cứ vào số liệu được thủ kho, bộ phận sản

xuất…thơng báo tình hình biến động của q trình sản xuất và các loại NVL, từ đó

lập ra Báo cáo hàng ngày gửi cho Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng vật tư.

Căn cứ vào báo cáo này, các nhà quản trị của Công ty sẽ nắm bắt nhanh được tình

hình sản xuất trong ngày, lượng NVL còn dự trữ là bao nhiêu…để từ đó đưa ra

hướng giải quyết kịp thời.

Sau khi thực hiện các nghiệp vụ nhập dữ liệu đầy đủ vào phần mềm, phần

mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ liên quan như Sổ nhật kí chung, Sổ chi

tiết TK 152-Nguyên liệu, vật liệu, Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn NVL (Phụ lục 15); Sổ

cái TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

2.3.6. Kiểm kê vật tư cuối kì.

Định kỳ cứ cuối mỗi tháng cơng ty lại tổ chức tiến hành kiểm kê NVL. Ban

kiểm kê gồm các nhân viên trong phòng kế tốn và phòng kế hoạch vật tư, chia ra

làm nhiều đội kiểm kê: kho NVL chính, phụ dùng để nấu, lọc; kho phụ tùng thay

thế, kho vật tư bao bì; kho KCS…Mỗi đội kiểm kê gồm một kế toán và thủ kho của

kho đó. Các kế tốn thì ln phiên đổi kho kiểm kê cho nhau để đảm bảo tính minh

bạch. Khi kiểm kê tiến hành cân, đong, đo đếm từng thứ, từng loại NVL. Sau khi

kiểm kê, Thủ kho và kế toán cùng ký vào Biên bản kiểm kê. Kế toán tính số chênh

lệch giữa sổ sách với thực tế, tìm nguyên nhân và báo cáo lên Kế toán trưởng để

giải quyết. Căn cứ vào Biên bản kiểm kê ( Phụ lục số 16), kế toán ghi:

Nếu thừa nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi tăng NVL và ghi

tăng các khoản phải trả khác (3381)

Nếu thiếu nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi tăng các khoản

phải thu khác (1381) và ghi giảm NVL



60

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Nếu phát hiện thiếu nguyên vật liệu, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi

thường, kế toán ghi tăng khoản phải thu khác (1338) và ghi giảm nguyên liệu vật

liệu (TK 152)

Xử lý kết quả kiểm kê phải do Hội đồng xử lý tài sản của doanh nghiệp thực

hiện. Hội đồng này có trách nhiệm phân tích các nguyên nhân cụ thể để có kết luận

khách quan. Căn cứ quyết định của Hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán:

* Nếu nguyên vật liệu thừa, kế toán sẽ ghi tăng NVL và ghi giảm giá vốn hàng bán

* Nếu người chịu trách nhiệm về vật chất ngun vật liệu phải bồi thường thì

kế tốn ghi tăng khoản phải thu khác (1388), giảm khoản phải trả công nhân viên

(TK 334) và ghi giảm khoản phải thu khác (TK 1381)

* Nếu nguyên vật liệu hao hụt được tính vào chi phí, kế tốn ghi tăng giá vốn

hàng bán (TK 632) và ghi giảm khoản phải thu khác (TK 1381)

Thông thường, với các trường hợp thừa thiếu sau kiểm kê tại công ty cổ phần

xây dựng FLC Faros, đều xác định được nguyên nhân thích đáng cho nên ln có

biện pháp xử lý, quy trách nhiệm phù hợp.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS.

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.1.1 Về bộ máy kế tốn

Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty được xây dựng trên mơ

hình tập trung là phù hợp với đặc điểm quy mơ sản xuất của Cơng

ty. Các Phòng ban phối hợp chặt chẽ với phòng kế tốn đảm bảo

cơng tác hạch tốn thống nhất về ngun vật liệu diễn ra đều đặn,

nhịp nhàng. Các bộ phận kế toán trong Cơng ty đảm nhiệm những

phần hành kế tốn riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết với

nhau đảm bảo xử lý thông tin được nhanh nhất cung ứng kịp thời

cho Ban lãnh đạo Công ty để đưa ra các quyết định và giám sát

công việc đạt hiệu quả cao.

Cơng tác phân cơng, phân nhiệm cơng việc trong Phòng kế toán được thực



61

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hiện một cách tương đối phù hợp, đúng với năng lực của từng nhân viên kế tốn.

Chính vì vậy đội ngũ cán bộ, nhân viên Phòng kế tốn của Cơng ty khơng những

giỏi về nghiệp vụ mà còn ln phát huy ý thức trách nhiệm của người cán bộ Tài

chính - Kế tốn.

Chế độ hạch tốn tại Cơng ty phù hợp với quy định của Bộ Tài

chính . Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lý,

đầy đủ. Quy trình luân chuyển chứng từ đúng quy định đề ra.

3.1.1.2 Về cơng tác quản lý và hạch tốn NVL



 Về việc cung cấp và lập kế hoạch thu mua: Cơng ty xây dựng quy trình quản lý vật

liệu tương đối khoa học từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu cho

hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân công trong công tác quản lý khá rõ ràng,

hợp lý: phòng kỹ thuật sản xuất lập định mức nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu kỹ

thuật, theo hợp đồng mua hàng, nhu cầu sản xuất; phòng cung ứng vật tư chịu trách

nhiệm thu mua nguyên vật liệu theo u cầu, tìm hiểu, thăm dò các nguồn hàng mà

Cơng ty đang cần đặc biệt là các nguồn hàng chất lượng tốt giá cả hợp lý, tiết kiểm

chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất. Sự phối hợp của hai phòng ban đảm bảo cho

việc cung ứng đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc

kiểm soát nguyên vật liệu.

 Các kho đều được bố trí gần nơi sử dụng, giúp cho việc xuất kho vào sản xuất được

nhanh chóng, q trình hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt.

Hàng tháng đều tiến hành kiểm kê kho, phát hiện chênh lệch kịp thời để xử lý.

Tránh được tình trạng lâu ngày thất thốt NVL mà khơng biết.

 Có dịch vụ bốc xếp nhanh chóng, thuận tiện. NVL được sắp xếp trong kho một cách

khoa học để dễ theo dõi.

 Quy định chặt chẽ các thủ tục nhập kho, xuất kho NVL; đường đi luân chuyển của

các chứng từ.

 Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty đã vận dụng phương

pháp ghi thẻ song song phù hợp với điều kiện thực tế (sử dụng phần mềm kế toán,

danh điểm nguyên vật liệu không quá nhiều…) dễ đối chiếu kiểm tra, phát hiện sai

sót.

 Về kế tốn tổng hợp NVL: hệ thống sổ kế tốn và tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng

dung theo quy định của nhà nước đã ban hành đảm bảo cho việc lập báo báo quyết

toán định kỳ được chính xác.



62

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×