Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khi nhận được Phiếu nhập kho số 001/12 (Phụ lục 8), Phiếu xuất kho 960 (Phụ lục 10) do kế toán vật tư chuyển tới, thủ kho thực hiện việc ghi thẻ kho lần lượt cho các vật liệu mỗi vật tư sử dụng một thẻ kho.

Khi nhận được Phiếu nhập kho số 001/12 (Phụ lục 8), Phiếu xuất kho 960 (Phụ lục 10) do kế toán vật tư chuyển tới, thủ kho thực hiện việc ghi thẻ kho lần lượt cho các vật liệu mỗi vật tư sử dụng một thẻ kho.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết NVL để ghi chép tình

hình nhập, xuất cho từng thứ NVL theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Khi nhận

được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán tiến hành kiểm tra, hồn

chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.

Máy tự động chạy theo chương trình, cho phép kết xuất in ra các sổ liên quan. Cuối

tháng kế toán in bảng kê nhập - xuất - tồn NVL, sau đó đối chiếu giữa Sổ kế toán

chi tiết NVL với Thẻ kho, giữa Bảng kê nhập - xuất - tồn với Sổ cái tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu, giữa số liệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế.



• Ví dụ, khi nhận được PXK ngày 29/12, kế tốn tiến hành tính đơn giá và trị giá

NVL gạch lát vỉa hè xuất kho.

500 x 80.000+ 369 x 81.818,181

ĐG xuất T12/2017=



= 80.172đ/m2



368 + 500

Trị giá NVL xuất kho là 400 x 80.172= 32.068.800đ



Tại Công ty CP XD FLC Faros việc hạch toán được kế toán thực

hiện bằng máy vi tính, khi kế tốn nhận được bộ chứng từ gốc do

Phòng vật tư chuyển giao thì kế tốn căn cứ vào đó để cập nhật

chứng



từ



Phiếu



nhập



kho,



Phiếu



xuất



kho.



Các



chứng từ này sau khi được cập nhật vào máy, thì mọi dữ liệu (về số

lượng,



đơn



giá,



trị giá nhập xuất..) sẽ được tạo thành và lưu giữ dưới dạng các tệp





sở



dữ



liệu



kế



tốn. Máy tính sẽ quản lý nguyên vật liệu trong từng kho chi tiết

theo







số



từng



loại (mã vật tư), số hiệu chứng từ theo quy định. Sau mỗi nghiệp

vụ



nhập,



xuất



kho…máy tính với phần mềm Fast Accounting sẽ tự động thực hiện

q



trình



tính



tốn vào sổ, lên các báo cáo chi tiết (sổ chi tiết vật tư, bảng tổng

hợp



N-X-T),



các



50

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



báo cáo tổng hợp (sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 152,

331..)



theo



yêu



cầu



của nhà quản lý ngay tại thời điểm đó, có thể xem và in các báo

cáo



này



vào



bất



kỳ



thời điểm nào. Tuy chứng từ không được ghi hàng ngày nhưng máy

tính



sẽ



tự



động



lấy số liệu của ngày ghi trên Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để

vào



theo



thứ



tự



các



ngày trong tháng. (ví dụ: khi PNK số 001/12 ngày 28/12/2017 được

cập nhật vào máy thì số liệu trên phiếu sẽ tự động vào Sổ Nhật ký

chung).

Khi cập nhật chứng từ, kế toán chỉ cần vào: Mã khách, người

giao/nhận



hàng,



diễn giải nội dung, số hiệu chứng từ, ngày tháng nhập/xuất, mã

vật



tư,







kho







mã vụ việc (đối với phiếu xuất kho) thì máy sẽ tự động cho hiện số

tồn



kho



hiện



thời. Đối với NVL nhập kho, kế toán chỉ cần vào số lượng nhập, đơn

giá,



máy



tự



động tính thành tiền. Đối với NVL xuất kho, kế tốn nhập số lượng,

giá



xuất



kho,



máy tính sẽ tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên

tục.

2.3.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Căn cứ vào quy mơ sản xuất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và yêu

cầu tổ chức quản lý, công ty cổ phần FLC Faros áp dụng phương pháp KKTX để

hạch toán tổng hợp NVL. Phương pháp này giúp cho công ty có thể theo dõi và

phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống về tình hình nhập, xuất,

tồn NVL trên sổ kế toán tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế tốn.

Tồn bộ NVL cơng ty đều mua ngoài, số lượng mua lớn và chất lượng NVL

đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản xuất. Chính vì vậy q trình nhập



51

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



NVL ở cơng ty được tổ chức rất chặt chẽ: từ khâu tìm nhà cung cấp, ký kết hợp

đồng, giao nhận hàng, lập chứng từ, xử lý chứng từ.

Tài khoản sử dụng

Cơng ty sử dụng tài khoản kế tốn dựa trên hệ thống tài khoản kế toán cấp 1

được quy định bởi QĐ 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính, ngồi ra còn chi tiết các tài khoản cấp 1 ra các tài khoản cấp 2,

cấp 3…phù hợp với đặc điểm nhập kho NVL của Công ty.

Công ty sử dụng TK 152: Nguyên vật liệu để theo dõi giá trị hiện có, tình hình

tăng giảm các NVL theo giá thực tế. Tài khoản này được mở chi tiết thành các tài

khoản cấp 2 như sau:

+ 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính

+ 1522: Vật liệu phụ

+1523: Nhiên liệu

+1524: Phụ tùng

+1526: Thiết bị xây dựng cơ bản

+1528: Vật liệu khác

Một số tài khoản khác : TK 151, TK 133, TK 621, TK 627, TK 131, TK 111,

TK 112…

Cơng ty cũng đã tổ chức mã hóa cho từng nhà cung cấp bằng mã số riêng rồi

vào sổ chi tiết đối tượng thanh toán. Số liệu các sổ liên quan đều dựa trên mã số, khi

cần chỉ cần truy cập vào mã số đã có, tự động máy sẽ cho ta những thông tin cần

thiết về đối tượng đó.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn phản ánh các nghiệp vụ phát sinh

(Phiếu chi, Phiếu thu, Phiếu nhập mua hàng, Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá

đơn GTGT, Phiếu kế toán…) được kế toán cập nhật, số liệu được tự động vào sổ

Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Thời gian ghi sổ là thời gian xác định trên các

chứng từ kế toán. Mỗi nghiệp vụ phát sinh ghi trên một dòng. Đầu trang sổ ghi số

cộng trang trước chuyển sang, cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển

sang trang sau.

Căn cứ vào số liệu được ghi vào sổ Nhật ký chung, xác định các tài khoản liên

quan để vào Sổ Cái của tài khoản tương ứng. Đầu trang sổ ghi số cộng luỹ kế và số



52

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



dư trang trước chuyển sang, cuối trang sổ ghi cộng số phát sinh luỹ kế, tính số dư để

chuyển sang trang sau.

Kế toán tổng hợp tăng NVL

Cùng với việc hạch toán chi tiết nhập vật liệu thì hàng ngày kế tốn cũng phải

tiến hành hạch toán tổng hợp vật liệu. Đây là cơng việc cần thiết quan trọng bởi vì

qua đây kế tốn mới có thể phản ánh được giá trị của vật liệu nhập vào, từ đó có thể

nắm rõ được sự luân chuyển của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.

Căn cứ vào chứng từ gốc nhập NVL ở phần kế toán chi tiết và các chứng từ

gốc, kế toán tiến hành định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình

nhập kho NVL và q trình thanh tốn với người bán.

a. Nhập kho NVL do mua ngồi:

• Nếu chưa thanh tốn cho người bán: hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn, phiếu

nhập kho để ghi vào sổ nhật ký chung theo các khoản định khoản đồng thời ghi vào

Sổ chi tiết cơng nợ phải trả nhà cung cấp.

Kế tốn ghi: Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 331 (chi tiết) – tổng giá trị thanh tốn

Sau đó, số liệu trên sổ NKC tự động vào sổ cái TK152, sổ cái TK133, sổ cái

TK331.

Khi Cơng ty thanh tốn tiền hàng cho nhà cung cấp, căn cứ vào chứng từ

thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ…) kế toán ghi sổ NKC và sổ kế tốn chi tiết

cơng nợ phải trả người bán. Từ số liệu trên sổ NKC để vào sổ cái TK 152, sổ cái TK

331, sổ cái TK 111 theo định khoản:

Nợ TK 331 (chi tiết)

Có TK 111, 112, 311,…



• Nếu mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng: kế toán căn cứ vào hoá đơn thanh

toán, Phiếu nhập kho kế toán ghi sổ NKC, từ số liệu trên sổ NKC kế toán phản ánh

vào sổ cái TK 152, sổ cái TK 133, sổ cái TK 141 theo định khoản:

Nợ TK 152: giá trị nguyên vật liệu theo giá gốc

Nợ TK 133 (nếu có thuế được khấu trừ)

Có TK 141 (chi tiết cho từng đối tượng được tạm ứng).

Việc thanh toán tiền tạm ứng được theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán tiền tạm

ứng lập riêng cho từng đối tượng.



53

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khi nhận được Phiếu nhập kho số 001/12 (Phụ lục 8), Phiếu xuất kho 960 (Phụ lục 10) do kế toán vật tư chuyển tới, thủ kho thực hiện việc ghi thẻ kho lần lượt cho các vật liệu mỗi vật tư sử dụng một thẻ kho.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×