Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



khấu trừ thì giá mua vào là giá chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ theo dõi trên TK 133: Thuế GTGT đầu vào.



o Trường hợp nguyên vật liệu mua ngồi sử dụng cho đối tượng khơng chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho mục đích phúc lợi, dự án

thì giá mua vào là giá bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thanh toán)

o Trường hợp vật tư mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh chịu thuế

GTGT (theo phương pháp khấu trừ) và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp

không hạch tốn riêng được thuế GTGT đầu vào, thì giá vật tư được phản ánh theo

giá chưa có thuế GTGT. Đến cuối kỳ kế toán mới xác định được số thuế GTGT

được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng,

cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

• Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế ghi sổ nhập

kho là giá thành sản xuất thực tế của vật liệu tự gia cơng chế biến.



• Đối với ngun vật liệu nhập kho do th ngồi gia cơng chế biến: Trị giá thực tế

ghi sổ khi nhập kho là giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho th ngồi

gia cơng chế biến cộng (+) với chi phí gia cơng chế biến phải trả cộng (+) với chi

phí vận chuyển, bốc dỡ giao nhận.

• Với ngun vật liệu nhận do góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật

liệu nhập kho là giá thoả thuận do các bên tham gia liên doanh xác định cộng (+)

chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).

• Với ngun vật liệu do được biếu tặng, thưởng: Trị giá vốn thực tế nhập

kho tính theo giá hiện hành là khoản tiền phải trả để mua một loại vật liệu tương tự

trong thời điểm được biếu tặng, thưởng cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp

nhận (nếu có).

Tính giá xuất kho NVL

Hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu sử dụng 2 phương pháp tính

giá xuất kho chủ yếu là FIFO và bình qn gia quyền.

Theo đó, với các doanh nghiệp thực hiện tính giá xuất kho theo phương pháp

FIFO sẽ dựa trên nguyên tắc là hàng được mua trước hoặc SX trước thì được xuất

trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc SX

trước và thực hiện theo trình tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

30

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



30

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Với các doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bình qn gia

quyền, vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình qn ( ĐGBQ ) của hàng

hóa tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho.

Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + trị giá hàng hóa nhập trong kỳ

ĐGBQ =



Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng hàng hóa nhập trong kỳ



Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ = Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ * ĐGBQ

Kế toán chi tiết NVL: Các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng phương

pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL. Đây là phương pháp mà tại kho và

bộ phận kế toán bán hàng đều sử dụng thẻ để ghi sổ sản phẩm, hàng hóa. Ưu điểm

của phương pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ

tin cậy cao của thơng tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng

tồn kho.

Sổ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu.

Việc sử dụng sổ kế tốn, quy trình ghi chép sổ kế tốn ngun vật liệu còn tuỳ

thuộc vào doanh nghiệp áp dụng hình thức kế tốn nào. Hiện nay có bốn hình thức

kế tốn: Hình thức Nhật ký - Sổ cái; Hình thức Nhật ký chung; Hình thức Chứng từ

ghi sổ; Hình thức Nhật ký chứng từ.

Dưới đây em xin trình bày về hình thức kế tốn Nhật ký chung (đây là hình

thức kế tốn được sử dụng tại đơn vị thực tập).

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu

đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,

các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc

biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ

phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản

phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi

đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

31

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



31

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo

tài chính.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân

đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ

Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại

trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sơ đồ kế tốn NVL theo hình thức nhật ký chung (Phụ lục 18)

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế tốn ngun vật liệu tại cơng

ty cổ phần xây dựng FLC Faros



 Môi trường vĩ mô:

 Các chuẩn mực và chế độ kế toán

Hạch toán kế toán là cơng cụ quản lý tài chính doanh nghiệp, qua đó nhà nước

thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế của mình. Việc tổ chức cơng tác kế

tốn tại các DN phải tuân thủ các quy định, các chuẩn mực và chế độ kế toán cụ thể,

khi doanh nghiệp lựa chọn áp dụng theo một chế độ kế tốn nào đó thì phải thực

hiện một cách nhất qn ở mức độ phù hợp với tình hình thực tế của DN nhưng

trong phạm vi cho phép của các chế độ kế tốn. Do đó, khi chế độ kế tốn thay đổi

sẽ kéo theo sự thay đổi của công tác kế toán tại các doanh nghiệp và ngược lại, khi

chế độ kế tốn ổn định thì bộ máy kế tốn của DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn.



 Hệ thống pháp luật: Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tn theo những

quy định của pháp luật. Chính vì vậy mà cơng tác kế tốn NVL tại các doanh

nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của pháp luật và thể hiện rõ nhất chính là luật thuế.

Cơng ty cần phải quan tâm đến những quy định của pháp luật về kế toán, thường

xuyên cập nhật những thay đổi về luật thuế để thực hiện cho đúng.

 Khoa học công nghệ

Để thực hiện cơng tác kế tốn được nhanh, gọn và khoa học thì các DN ứng

dụng những thành tựu khoa học cơng nghệ vào hệ thống kế tốn của DN mình. Hiện

nay, các DN đã áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán máy, phần

32

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



32

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



mềm hỗ trợ kê khai quyết toán thuế...nhằm nâng cao hiệu quả cơng việc kế tốn

đồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nhẹ cơng việc của kế tốn. Do vậy, sự phát

triển của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức kế tốn tại các

DN hiện nay. Lãnh đạo DN cần quan tâm đến sự thay đổi trong lĩnh vực cơng nghệ

để thích ứng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho DN



 Môi trường vi mô

 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Cơng tác kế tốn của DN phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm kinh doanh thực tế

của đơn vị để lựa chọn hình thức kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế tốn

cho phù hợp. Cơng tác kế tốn nói chung cũng như cơng tác kế tốn NVL nói riêng

tại các DNSX chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Nếu DN áp dụng một cách phù hợp chế độ kế tốn, điều đó có nghĩa là đã đạt được

thành công bước đầu.



 Năng lực và trình độ của người đứng đầu bộ máy kế tốn của DN

Kế tốn trưởng là người đứng đầu phòng Tài chính, kế tốn, chịu trách nhiệm

cao nhất về cơng việc kế tốn của cơng ty, trực tiếp phân cơng, chỉ đạo các nhân

viên kế tốn của cơng ty. Đồng thời kế toán trưởng là người trực tiếp giúp Ban giám

đốc tập hợp tất cả các số liệu về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất

kinh doanh ở khía cạnh tài chính kế tốn để tìm ra những biện pháp quản lý; đưa ra

những quyết định kịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty.



 Trình độ của đội ngũ nhân viên kế tốn

Các nhân viên kế toán là người trực tiếp thực hiện các chính sách, quy định

của DN về kế tốn. Do đó, trình độ của đội ngũ nhân viên kế tốn là rất cần thiết vì

nó ảnh hưởng đến mức độ chính xác và nhanh chóng của hệ thống kế tốn của DN.

2.2. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng

FLC FAROS

Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros tiền thân là công ty Cổ phần xây dựng

và Đầu tư Hạ tầng Vĩnh Hà. Sau đó, theo định hướng chiến lược mới của Hội đồng

quản trị và Ban giám đốc, Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng

33

33

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Faros. Ngày 30/11/2016, Cơng ty được đổi tên thành công ty Cổ phần xây dựng

FLC Faros.

Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros là công ty Cổ phần hoạt động theo

Luật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy

chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0105167581 lần đầu ngày 01/03/2011 và đăng

kí thay đổi lần 16 ngày 08/05/2017.

Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros là thành viên thuộc tập đoàn FLC, có trụ

sở chính tại số 36 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà

Nội. Cơng ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có TK tiền gửi tại Ngân hàng nên công

ty chủ động liên hệ, kí kết các hợp đồng với khách hàng như: nhận thầu thi cơng các

cơng trình xây dân dụng, giao thơng, thủy lợi,…

Kể từ ngày thành lập tới nay, Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm

trong thi cơng, quản lý và đã xây dựng được nhiều cơng trình có quy mô lớn như:

FLC Lux City Sầm Sơn, tổng hợp căn hộ khách sạn FLC Coastal Hill, khu đô thị

chức năng FLC Lux City Quy Nhơn,…

Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros hoạt động trên nhiều lĩnh vực và đa

ngành nghề. Sau 6 năm thành lập và trưởng thành, bằng sự sáng tạo, năng động, tạo

uy tín bằng chất lượng, tiến độ cơng trình, Cơng ty đã có những bước phát triển

không ngừng lớn mạnh, trở thành doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực xây dựng,

mang lại niềm tin cho khách hang và đối tác, mang lại giá trị thẩm mỹ cao. Đặc

biệt cơng ty có đội ngũ kĩ sư, kiến trúc sư nhiều năm kinh nghiệm và công nhân

kỹ thuật lành nghề. Công ty luôn chú trọng đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện

đại, áp dụng các phương pháp mới và công nghệ thi công tiên tiến trong xây

dựng. Các cơng trình ln đảm bảo chất lượng, tiến độ, an tồn lao động, vệ sinh

mơi trường để mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Từ đó cơng ty ln hồn

thành nhiệm vụ của Tổng cơng ty giao cho và luôn sẵn sang đáp ứng nhận thầu các

cơng trình quan trọng.

Đến thời điểm hiện tại, Cơng ty Cổ phần Xây dựng Faros đạt quy mô vốn

điều lệ là 4.300 tỷ đồng. Tháng 07/2016, CTCP Xây dựng Faros chính thức trở

thành cơng ty đại chúng. Có thể đánh giá sự phát triển của công ty qua một số

chỉ tiêu sau :

34

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



34

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2015 – 2016

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp

dịch vụ

Giá vốn bán hàng

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp

dịch vụ

Doanh thu từ hoạt

động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Chi phí bán hàng

Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế



So Sánh

Số Lượng

Tỷ lệ(%)



Năm 2015



Năm 2016



968.896.152



3.176.437.458



2.207.541.305



3,28



921.507.278



2.834.524.722



1.913.017.443



3,075



47.388.874



341.912.736



294.523.861



7,215



105.774.004



191.740.711



85.966.706



1,81



50.461



3.098.758



3.048.296



61,4



7.891.340



26.040.308



18.148.968



3,3



-



26.040.875



26.040.875



-



145.221.076



502.068.803



356.847.727



3,46



6.983

145.228.060

116.182.448



(112.678)

501.955.823

400.682.992



(119.662)

356.727.763

284.500.544



(16,13)

3,46

3,45



Qua bảng số liệu trên ta thấy, các chi tiêu doanh thu, lợi nhuận năm 2016 tăng

mạnh so với năm 2015. Nguyên nhân của sự tăng trưởng là do tình hình hoạt động

của cơng ty đang có tín hiệu tốt. Cơng ty đã đi vào hoạt động ổn định, mở rộng quy

mô nên ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị lớn. Các hợp đồng có giá trị lớn sẽ

tiếp tục mang lại doanh thu, lợi nhuận ổn định và lâu dài cho công ty trong các năm

tiếp theo.



35

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



35

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lí

Faros hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần, có cơ cấu tổ chức như sau: (i)

Đại hội đồng cổ đông, (ii) Hội đồng quản trị, (iii) Ban kiểm soát, (iv) Ban Tổng

giám đốc, (v) các phòng ban.

 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Cơng ty, gồm tất

cả cổ đơng có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đồng quyết định những vấn đề

thuộc quyền hạn theo quy định của luật pháp và điều lệ Công ty.

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cơng ty, có tồn quyền nhân danh

Cơng ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc

thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng.

 Ban kiểm sốt: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, có nhiệm vụ

kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của Cơng ty.

Ban kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc.

 Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành, có thẩm quyền

quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của

Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội động quản trị về việc thực hiện các quyền và

nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc

và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc và nhiệm vụ được giao.

Chức năng các phòng ban trong cơng ty:

Phòng kinh tế đấu thầu: Tư vấn cho Ban TGĐ các vấn đề liên quan đến kinh

tế, thực hiện công việc lựa chọn nhà thầu phụ, xét duyệt đơn giá thi cơng để trình

TGĐ phê duyệt, soạn thảo/ kiểm tra các hợp đồng thi cơng, mua sắm vật tư, thiết bị,

th máy móc, …

Phòng kỹ thuật: tham gia việc tổ chức thi công do Tổng giám đốc quyết định,

tiếp nhận, xem xét và đánh giá hồ sơ thiết kế, lập và đảm bảo tính chất kỹ thuật,

khối lượng và chất lượng của hồ sơ thầu.

Phòng thiết bị cơ giới: Nghiên cứu các chế độ, chính sách của nhà nước về

cơng tác đầu tư mua sắm và sử dụng thiết bị công nghệ; biên soạn, phổ biến, hướng

dẫn để các công ty trực thuộc thực hiện, tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị công

nghệ, quản lý thực hiện các gói thầu thiết bị cơng nghệ.

36

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



36

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Trạm trộn betong: Tổ chức quy hoạch mặt bằng sản xuất, tiếp nhận thiết bị

máy móc, xe vận chuyển, phương tiện thi cơng, tổ chức giám sát việc lắp đặt thiết bị

sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhà ở, văn phòng và các cơng trình phụ

trợ khác để phục vụ cơng tác sản xuất.

Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch tổng thể, chiến lược sản xuất của công ty hàng

năm, lấy ý kiến các bộ phận, phòng, ban trình Ban lãnh đạo công ty phê duyệt, thu

thập thông tin thị trường, đối tác, các phòng, ban, cơng ty kết hợp định hướng, chủ

trương của Ban lãnh đạo, lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo

yêu cầu của Ban lãnh đạo cơng ty.

Phòng vật tư: Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch

mua sắm/thuê mua vật tư, máy móc thiết bị và cung cấp vật tư nguyên vật liệu phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty

trong việc thẩm định giá đầu vào nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng để phục

vụ cho việc triển khai thực hiện các dự án.

Phòng kế tốn – tài chính: Quản lý hoạt động tài chính trong tồn Cơng ty,

lập kế hoạch tài chính theo tháng, q, năm đồng thời định kỳ báo cáo hoặc báo cáo

theo yêu cầu của Tổng giám đốc, phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính,

thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thơng tin về tài chính trong sản xuất

kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty tình hình tài chính của cơng ty.

Phòng kiểm sốt nội bộ: Xây dựng Quy trình Kiểm sốt nội bộ trình Tổng

Giám đốc xem xét phê duyệt, lập Kế hoạch Kiểm soát nội bộ hàng năm; thực hiện

các hoạt động Kiểm soát nội bộ theo kế hoạch, quy chế, quy trình và thủ tục Kiểm

sốt nội bộ đã được duyệt. Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót,

kiến nghị xử lý những vi phạm, đề xuất biện pháp.

Phòng hành chính nhân sự: Nghiên cứu và đề xuất mơ hình, cơ cấu tổ chức,

bộ máy Cơng ty cho phù hợp, trình HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Cơng ty xem xét,

quyết định phương án thành lập, giải thể hoặc sắp xếp lại tổ chức, hoạch định nguồn

nhân lực, định biên lao động của Công ty trong ngắn hạn, trung và dài hạn. Xây

dựng kế hoạch tuyển dụng hàng quý trình Tổng giám đốc phê duyệt. Đánh giá kết

quả cơng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong cơng ty.

37

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



37

SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros



38

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế tốn tại cơng ty cổ phần xây dựng FLC FAROS

Đại hội đồng cổ đông

a. Tổ chức bộ máy kế toán

Để phát huy được chức năng và vai trò quan trọng trong cơng tác quản lí, hoạt

động sản xuất kinh doanh của cơng Hội

ty, đồng

đòi hỏi phải tổ chức Ban

bộ máy

kế tốn khoa

kiểm sốt

quản trị

học, hợp lí. Thực tế phòng kế tốn tài chính của cơng ty gồm 15 người, trong đó có

1 kế tốn trưởng, 1 trưởng phòng và 13 nhân viên kế tốn phụ trách từng phần hành

kế toán riêng.



Ban Tổng

Giám đốc



Kế toán trưởng: là người có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo của công ty

đưa ra những quyết định quan trọng. Nhiệm vụ của kế tốn trưởng là quản lí chung

cơng tác kế tốn, hướng dẫn đào tạo và đơn đóc các kế tốn viên, chịu trách nhiệm

trước lãnh đạo cơng ty về tồn bộ cơng việc kế tốn.

Phó phòng kế tốn kiêm kê tốn tổng hợp: là người trực tiếp quản lí về mặt

Trạm trộn bê tơng

P. Tài chính Kế tốn

P. Thiết bị cơ giới

P. Kiểm sốt nội bơ P. Kế hoạch

P. Kỹ thuật

P.Kinh tế - Đấu thầu

nhân sự, trợ giúp cho kế toán trưởng, theo dõi tổng hợp tất cả các phần hành kế



P. Vật tư



tốn, thực hiện cơng tác sổ sách kế toán trong kỳ và hằng ngày cũng như cuối kỳ

trình kế tốn trưởng kiểm tra, phê duyệt trước khi trình lên ban giám đốc và hội

đồng quản trị.

BP.dõi

Quytình

hoạch

kiến tăng giảm TSCĐ,

Kế tốn TSCĐ: kế tốn có trách nhiệm theo

hình

BP. Cơ điện

trúc



tính khấu hao để đưa vào tính giá thành một cách chính xác, kịp thời, đồng thời theo

dõi TSCĐ trong cơng ty, để quản lí TSCĐ tránh mất mát hao mòn.

Kế tốn kho- giá thành-NVL:

theotrường

dõi việc nhập, xuất kho NVL, hang hóa,

Ban chỉ huy cơng

cuối tháng tổng hợp NVL, hang hóa còn tồn kho. Có trách nhiệm xác định rõ đối

tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Xác

định chính xác về chi phí làm dở cuối kỳ và thực hiện tính giá thành sản phẩm một

cách kịp thời.

Kế tốn tiền lương, tiền mặt, bảo hiểm: Có trách nhiệm phản ánh tình hình

thu chi và tồn quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu giữa thực tế với số trên sổ

sách. Có trách nhiệm lập bảng thanh tốn lương và BHXH hàng tháng cho cán bộ

cơng nhân viên trong tồn cơng ty một cách đúng đắn, chính xác đồng thời phân bổ

hợp lí các chi phí về tiền lương và các khoản trích nộp theo lương cho các đối tượng

liên quan.

Kế tốn ngân hàng: theo dõi tình hình gửi tiền ngân hàng hàng ngày.



39

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



BP. Hạ tầng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Kế tốn cơng nợ: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình

hình cơng nợ phải trả của các nhà thầu thi công từng loại dự án. Nhận thơng tin từ

phòng Kinh tế, tiến hành lập kế hoạch thu nợ, trả nợ, sổ chi tiết công nợ theo mã đối

tượng sau đó chuyển giao cho bộ phận Tài chính để tiến hành thanh tốn.

Kế tốn thuế :Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nghiệp

vụ thuế, lập báo cáo thuế phát sinh tại doanh nghiệp. Phân bổ chi phí thuế cho từng

bộ phận.

Thủ quỹ: Theo dõi, quản lý các hoạt động thu chi và quỹ tiền mặt của công ty,

phản ánh vào sổ quỹ. Là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá

trị theo lệnh của Kế toán trưởng và Giám đốc. Lập biên bản kiểm kê quỹ định kỳ.

Ngồi ra còn có nhân viên kế toán tại các Ban quản lý dự án:

Các kế toán dự án này theo dõi tình hình lao động, trên cơ sở chấm công do các

tổ đội gửi đến sẽ lập bảng thanh toán tiền lương cho tổ đội. Sau đó gửi về phòng kế

tốn làm căn cứ để phát trả lương và kế tốn chi phí nhân cơng. Sau khi hoạt động

kinh tế phát sinh, các nhân viên kế tốn thu thập chứng từ ban đầu chuyển về phòng

kế toán và mở sổ theo dõi số lượng vật liệu, số cơng lao động, số chi phí sử dụng máy

tiêu hao,…để thơng tin cho kế tốn được chính xác.

Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, sẽ tiến hành kiểm tra,

phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp, cung cấp thông tin cho việc quản lý và

phân tích kế tốn.

Bộ máy kế tốn của cơng ty còn giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động

kinh tế từ đó đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ cho sản xuất, kinh doanh

đạt hiệu quả.

Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính nên cơng ty cũng

đã tạo và phân quyền truy cập cho người sử dụng vào từng nhóm đã được định

nghĩa sẵn. Với việc quản lí và sử dụng này thì việc phân cơng trách nhiệm của

những người kế toán từng phần hành là rất rõ ràng.



40

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Nguyễn Thùy Dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×