Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHỤ LỤC

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN GIÁO VIÊN

1. Họ và tên:.................................................. Tuổi:............. Giới tính:.............

2. Giáo viên dạy lớp:........... Trường:................................................................

Để góp phần tìm hiểu về các phương pháp dạy học tích cực trong dạy

học nội dung bốn phép tính với các số tự nhiên trong mơn Tốn lớp 4, tơi

mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy (cô) bằng việc trả lời

đúng và đủ các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô trống tương

ứng với ý kiến mà các thầy (cô) lựa chọn.

Câu 1: Nhận thức của thấy (cô) về tầm quan trọng của việc dạy học

nội dung bốn phép tính với các số tự nhiên trong mơn Tốn lớp 4?

Vơ cùng quan trọng.

Quan trọng.

Bình thường.

Khơng quan trọng.

Câu 2: Thầy (cơ) đã sử dụng phương pháp dạy học tích cực khi dạy

học nội dung bốn phép tính với các số tự nhiên trong mơn Tốn lớp 4 ở

mức độ nào?

Thường xun.

Khơng thường xun.

Chưa bao giờ.

Câu 3: Theo thầy (cơ), những khó khăn khi sử dụng các phương

pháp dạy học tích cực vào dạy học nội dung bốn phép tính với các số tự

nhiên trong mơn Tốn lớp 4 là gì?

Nội dung bốn phép tính với số tự nhiên là một nội dung khô khan

khiến học sinh khơng hứng thú học tập.



Do thói quen thụ động trong quá trình dạy – học.

Trang thiết bị nhà trường không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng công

nghệ thông tin vào giảng dạy.

Giáo viên chưa thực sự hiểu và nắm được phương pháp dạy học

tích cực.

Những khó khăn khác:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 4: Thái độ của học sinh khi học nội dung bốn phép tính với các

số tự nhiên trong mơn Tốn lớp 4?

u thích, hăng hái, tích cực.

Lắng nghe một cách thụ động.

Chưa tập trung, chán nản.

Câu 5: Theo thầy (cô), mức độ tư duy học sinh cần đạt được sau

khi học nội dung bốn phép tính với các số tự nhiên trong mơn Tốn lớp

4?

Học sinh nhận biết được những kiến thức nêu ra trong sách giáo

khoa.

Học sinh thông hiểu, có thể làm được một số dạng bài tập tương tự

nhưng khơng có trong sách giáo khoa.

Học sinh biết vận dụng, có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học trong những tình huống cụ thể, tương tự nhưng khơng hồn tồn giống

như tình huống ở trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn

thông thường).



Câu 6: Thầy (cô) đã sử dụng những phương pháp dạy học tích cực

nào vào dạy học nội dung bốn phép tính với các số tự nhiên trong mơn

Tốn 4?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Em xin chân thành cả ơn sự đóng góp của quý thầy (cô)!



ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC THỰC NGHIỆM

Họ và tên:.................................................................... Lớp:.................

Câu 1: Đặt tính rồi tính

36 x 7



207 x 6



642 x 3



.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 2: Tính

36 x 11 = …



414 x 11 = …



42 x 11 = …



536 x 11 = …



Câu 3: Mỗi quyển vở có 45 trang hỏi 8 quyển vở có tất cả bao nhiêu trang?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................



ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM

Họ và tên:.................................................................... Lớp:.................

Câu 1: Đặt tính rồi tính

18 x 85



35 x 44



426 x 41



2055 x 21



.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 2: Viết giá trị của biểu thức vào chỗ trống:

m

m x 47

Câu 3: Tìm x biết:



4



33



25



330



.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 4: Một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút. Hỏi:

a) 7 ngày có bao nhiêu phút?

b) 30 ngày có bao nhiêu phút?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................



GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số.

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai trong phép nhân với

số có hai chữ số.

2. Kĩ năng:

- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải tốn.

- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng

thuyết trình.

3. Thái độ:

- Tích cực học tập, chủ động xây dựng bài.

II. ĐỒ DÙNG

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Sách giáo khoa toán lớp 4

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên

1. Kiểm tra bài cũ

Bước 1: Ôn tập kiến thức cũ:

- Trò chơi “Truyền q”.

- GV nêu luật chơi: Cơ có một hộp

q, bên trong có 4 câu hỏi. Cơ sẽ

cùng lớp mình hát một bài và

chuyền hộp quà này, bài hát của cơ

sẽ dừng lại bất ngờ, khi đó hộp q

đang ở chỗ bạn nào thì xin mời bạn

đó mở hộp quà chọn cho mình một

câu hỏi và trả lời, nếu trả lời đúng

sẽ được nhận một phần quà từ cô.

- Câu hỏi trong hộp quà:



Học sinh



- Lắng nghe.



Câu 1: 47 x 9 = …

Câu 2: Nêu tính chất nhân một số

với một tổng.

Câu 3: Nêu tính chất nhân một số

với một hiệu.

Câu 4: Nêu cách thực hiên đạt tính



- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp,

truyền hộp quà cho bạn.

- Nhận xét.



rồi tính nhân với số có một chữ số.

- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi.

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

của bạn.

- GV nhận xét câu trả lời của HS,

nhận xét việc tham gia trò chơi của

cả lớp, khen thưởng.

- Lắng nghe.

- Phần kiểm tra bài cũ vừa rồi cô đã

giúp các em ôn lại kiến thức về

phép nhân với số có một chữ số.

2. Bài mới

Bước 2: Nêu vấn đề:

2.1. Giới thiệu bài:

- Trong chương trình lớp 3 chúng ta

đã được học nhân với số có một

chữ số. Vậy trong bài học ngày



- Quan sát.

- Làm việc nhóm.



hơm nay các em hãy cùng tìm hiểu

xem nhân với số có hai chữ số có gì

khác với nhân với số có một chữ số - Nhóm 1: 36 x 23 = 36 x (20 + 3)

= 36 x 20 + 36 x

qua bài học: Nhân với số có hai

3

chữ số.

= 720 x 108

2.2 Phép nhân 36 23

= 828

- GV viết lên bảng phép tính 36 x

23.

- Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận

trong 2’: Vận dụng tính chất nhân

một số với một tổng để tính.

Bước 3: Tập hợp các ý tưởng



- Thực hiện đặt tính rồi tính.



- Gọi đại diện các nhóm có cách

tính khác nhau lên bảng chia sẻ

cách làm.

- Dự đoán cách tính của học sinh:



- Cả lớp thực hiện vào bảng.



- Các nhóm có cách làm khác nhau

nhưng đều có chung một đáp án là

828.

- Để tính phép tính 36 x 23 theo

cách tính các em đưa ra chúng ta



- Học sinh nêu cách đặt tính rồi

tính của mình. Những học sinh làm

sai sửa lại cho đúng.



phải thực hiện hai phép nhân sau

đó cộng lại như vậy rất mất cơng.

Vậy để thực hiện đặt tính và tính

cho nhanh chúng ta phải đặt tính

rồi tính như thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt

tính rồi tính vào bảng phép tính 36



- Viết 36 rồi viết số 23 xuống dưới

sao cho hàng đơn vị thẳng hàng

đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,



x 23.

Bước 4: Kiểm tra giả thuyết

- Yêu cầu những học sinh có kết



viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang.

+ Lần lượt nhân từng chữ số của 23



quả đặt tính rồi tính bằng 828 nêu



với 36 theo thứ tự từ phải sang trái:

* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3



cách đặt tính rồi tính của mình.



nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết



Những học sinh chưa ra kết quả



10.

đúng dựa vào chia sẻ của bạn tìm ra * 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0)

lỗi sai trong việc đặt tính của mình



nhớ 1; 2 nhân 3 bằng 6, thêm 1



và sửa lại cho đúng.

- Giáo viên nhận xét.

Bước 5: Học sinh trình bày cho



bằng 7, viết 7.

+ Thực hiện cộng hai tích vừa tìm



cả lớp

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính

đúng:



được với nhau:

* Hạ 8; 0 cộng 2 bằng 2, viết 2; 1

cộng 7 bằng 8, viết 8.

Vậy 36 x 23 = 828.

- Lắng nghe.



- Yêu cầu học sinh nêu cách thực

hiện phép nhân với số có hai chữ

số.

- 1- 2 HS nêu.



- Giáo viên giới thiệu:

+ 108 gọi là tích riêng thứ nhất.

+ 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích



- Đặt tính rồi tính.

- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên

bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào bảng con.



riêng thứ hai được viết lùi sang bên

trái một cột vì nó là 72 chục, nếu



- HS nêu.



viết đầy đủ phải là 720.

Bước 6; Rút ra kết luận chung

kiến thức mới

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt



- Tính giá trị của biểu thức 45 x a.

- Với a = 13, a = 26, a = 39.



tính rồi tính nhân với số có hai chữ

số.

- Nhận xét.

3. Luyện tập, thực hành:

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Các phép tính trong bài đều là



- Thay chữ a bằng 13, sau đó thực

hiện phép nhân 45 x 13.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở.



phép tính nhân với số có hai chữ

số, các em thực hiện tương tự như

với phép nhân 36 x 23.

- GV chữa bài, khi chữa bài yêu

cầu 2 HS lần lượt nêu cách tính của

từng phép tính nhân.

- GV nhận xét.

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?



- HS đọc.

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau.



- Chúng ta phải tính giá trị của biểu

thức 45 x a với những giá trị nào

của a?

- Muốn tính giá trị của biểu thức 45

x a với a = 13 chúng ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS

đặt tính ra giấy nháp.

- GV nhận xét.

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV chữa bài trước lớp.

4.Củng cố- Dặn dò:

- Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết

sau.

- GV nhận xét tiết học.



GIÁO ÁN ĐỐI CHỨNG

Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số.

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai trong phép nhân với

số có hai chữ số.

2. Kĩ năng:

- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải tốn.

3. Thái độ:

- Tích cực học tập, chủ động xây dựng bài.

II. ĐỒ DÙNG

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Sách giáo khoa toán lớp 4

Giáo viên

Học sinh

1. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng yêu cầu thực - 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới

hiện đặt tính rồi tính các phép tính



lớp theo dõi để nhận xét bài làm của



47 x 9, 152 x 3.

- GV chữa bài, nhận xét.

2. Bài mới

2.1. Giới thiệu bài:

- Giờ học tốn hơm nay các em biết



bạn.



cách thực hiện phép nhân với số có

hai chữ số.

2.2. Phép nhân 36 x 23

a) Đi tìm kết quả:

- GV viết lên bảng phép tính 36 x

23, sau đó u cầu HS áp dụng tính

chất một số nhân với một tổng để

tính.

- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu?



- HS tính:

36 x 23 = 36 x (20 +3)

= 36 x 20 + 36 x 3

= 720 + 108

= 828

36 x 23 = 828



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×