Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC NỘI DUNG BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG MÔN TOÁN LỚP 4

CHƯƠNG II. VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC NỘI DUNG BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG MÔN TOÁN LỚP 4

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp.

3. Thái độ

- Hăng hái, tích cực xây dựng bài.

- Học sinh u thích mơn tốn.

II. ĐỒ DÙNG

- Những tấm bìa cứng hình những chiếc thuyền và cánh buồm đưọc cắt rời.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên

Học sinh

1. Kiểm tra bài cũ

- Trò chơi: Ra khơi

- GV nêu luật chơi: Trên bảng cơ có - Lắng nghe.

6 chiếc thuyền và 6 cánh buồm, để

thuyền có thể ra khơi, các em phải

ghép những cánh buồm cho phù hợp

với những chiếc thuyền. Trên mỗi

chiếc truyền có 1 phép tính cộng,

nhiệm vụ của các em là phải tìm

cánh buồm chứa kết quả đúng của

phép tính. Cơ sẽ chia lớp mình thành

3 đội chơi ứng với 3 dãy bàn. Các

em hãy cùng tiếp sức cho nhau để

ghép đúng giúp thuyền ra khơi. Đội

nào giúp cho nhiều chiếc thuyền ra

khơi hơn thì đội đó sẽ giành chiến

thắng.

- Các phép tính dán trên các chiếc

thuyền:

1. 4234 + 1355

2. 64827 + 21957

3. 18257 + 64439

4. 35046 + 26734

5. 52819 + 6546

6. 2475 + 6820

29



- Đáp án trên những cánh buồm:

1. 5589

2. 86784

3. 82696

4. 61780

5. 59365

6. 9295

- Tổ chức cho 2 đội chơi theo hình

thức tiếp sức. Thời gian chơi 3’.



- Học sinh lần lượt lên bảng ghép

nhưng cánh buồm với chiếc thuyền

phù hợp. Mỗi lượt chỉ một học sinh

lên bảng ghép.

- Học sinh cùng tham gia nhận xét

kết quả chơi.

- 1 học sinh nêu.



- Nhận xét kết quả chơi.

- Phân định thắng thua, khen thưởng.

- Y/c học sinh nêu cách thực hiện

phép tính 64827 + 21957.

- Phần khởi động vừa rồi đã giúp các

em ôn luyện lại các kiến thức đã học

về phép cộng trong phạm vi 100000.

Trong hoạt động kiểm tra bài cũ, tôi đã vận dụng phương pháp tổ chức

trò chơi học tập. Tơi tổ chức trò chơi có tên là “Ra khơi”. Đây là một trò chơi

tiếp sức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh lớp 4, có thể huy động sự

tham gia của tất cả học sinh trong lớp. Trò chơi được thực hiện bởi 4 bước

theo quy trình:

- Bước 1: Giới thiệu trò chơi: Nêu tên trò chơi: Ra khơi. Tên trò chơi

có tác dụng thích thích trí tò mò của học sinh khiến học sinh trong tâm thế

hào hứng, thoải mái khi tham gia trò chơi.

- Bước 2: Hướng dẫn cách chơi, nêu rõ quy định chơi: Trên bảng có 6

chiếc thuyền và 6 cánh buồm, để thuyền có thể ra khơi, học sinh phải ghép

những cánh buồm cho phù hợp với những chiếc thuyền. Trên mỗi chiếc

truyền có 1 phép tính cộng, nhiệm vụ của học sinh là phải tìm cánh buồm

chứa kết quả đúng của phép tính. Chia lớp mình thành 3 đội chơi ứng với 3

dãy bàn. Học sinh chơi bằng cách tiếp sức từng người lên chơi một sau khi

ghép xong đổi chỗ cho bạn khác lên chơi để ghép đúng giúp thuyền ra khơi.

30



Đội nào giúp cho nhiều chiếc thuyền ra khơi hơn thì đội đó sẽ giành chiến

thắng. Giáo viên vừa nêu luật chơi vừa dán những chiếc thuyền lên bảng và

phát cho các nhóm học sinh những chiếc buồm.

- Bước 3: Tổ chức chơi. Giáo viên chia bảng thành ba phần tương ứng

với ba đội chơi. Cho học sinh chuẩn bị sẵn sàng. Khi giáo viên hô bắt đầu, các

đội nhanh chóng lên bảng ghép những cánh buồm vào những chiếc thuyền

phù hợp. Mỗi học sinh lên bảng chỉ ghép một thuyền, ghép xong về chỗ cho

bạn đội mình lên ghép. Trò chơi diễn ra trong 3 phút.

- Bước 4: Nhận xét kết quả chơi, thái độ của người tham dự.

+ Nhận xét học sinh đã tích cực tham gia chưa? Học sinh đã chơi trò

chơi đúng luật chưa?

+ Nhận xét đội nào ghép đúng nhiều thuyền hơn? Đội nào ghép nhanh

hơn?

- Bước 5: Thưởng - phạt: Phân minh, đúng luật chơi. Đội thắng được cả

lớp tuyên dương bằng một tràng vỗ tay, đội thua phải hát một bài.

Trò chơi được sử dụng với mục đích ơn tập, tái hiện kiến thức cũ,

những kiến thức hoặc kỹ năng đã học là cơ sở để học sinh thực hiện những trò

chơi này. Để tham gia được trò chơi và mong muốn chiến thắng, học sinh phải

tích cực huy động trí nhớ, tư duy và khả năng phản ứng nhanh của mình. Điều

đó, sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, luyện tập kỹ năng một cách tự nhiên,

tự giác và tích cực. Các phép tính trên những chiếc thuyền là những phép

cộng trong phạm vi 100000 mà học sinh đã học ở lớp 3. Tuy tiết 29: Phép

cộng là tiết đầu tiên của chương 2 nhưng phần kiểm tra bài cũ vẫn rất cần

thiết vừa giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, vừa tạo một tâm thế sẵn

sàng để học sinh học bài mới.

Trò chơi giúp xây dựng đội chơi giúp cải thiện mối quan hệ giữa cá

nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể. Các thành viên sẽ họp lại thành

nhóm và làm việc theo nhóm. Trò chơi Ra khơi là một trò chơi tiếp sức cần có

sự nhanh nhẹn của mỗi cá nhân học sinh và sự hiểu ý, đoàn kết trong tập thể

31



đội chơi, học sinh biết giúp đỡ lẫn nhau, biết phát huy điểm mạnh của mỗi cá

nhân để chiến thắng.

Trò chơi được tổ chức trong hoạt động kiểm tra bài cũ yêu cầu học sinh

phải huy động các kiến thức đã học trong thời gian ngắn, trò chơi khiến cho

việc tái hiện kiến thức được tự nhiên nên có thể giúp nâng cao hiệu suất trí

nhớ của học sinh

Trong q trình chơi học sinh có ý thức tự giác tuân theo quy định chơi,

luật chơi đã được giáo viên phổ biến từ trước khi chơi và quan sát nhận xét

việc thực hiện trò chơi của các đội khác giúp học sinh rèn luyện hành vi có

luật, cá nhân học sinh hiểu các luật lệ, quy tắc chi phối hoạt động, tuân theo

luật, tơn trọng những thoả thuận đã nhất trí với nhau để tránh vi phạm luật và

làm theo những gì đã nhất trí.

Kết thức trò chơi giáo viên nhận xét đánh giá kết quả chơi một cách

cơng bằng, có thể cùng đánh giá với học sinh hoặc để học sinh tự đánh giá.

Từ đó giúp học sinh học cách làm chủ thái độ đối với thành công và thất bại.

Sau khi chơi xong, học sinh có tính thần thoải mái, hào hứng để bắt đầu

giờ học một cách hiệu quả, trò chơi khơng chỉ mang ý nghĩa kiểm tra bài cũ

mà còn làm nhiệm vụ khởi động. Việc tổ chức trò chơi vào các hoạt động

thích hợp trong mơn Tốn giúp học sinh thêm tích cực chủ động xây dựng bài

và u thích mơn Tốn.

2.2.2. Phép trừ

a) Giáo án sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

Giáo án vận dụng phương pháp dạy học nhóm trong hoạt động dạy bài

mới của tiết 30: Phép trừ.

Tiết 30: PHÉP TRỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện tính trừ có nhớ và khơng nhớ

với các số tự nhiên có bốn, năm, sáu chữ số.

32



- Củng cố kĩ năng giải tốn có lời văn bằng một phép tính trừ.

2. Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng tính toán, áp dụng để giải các bài tập toán giải.

- Phát triển kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng thuyết trình.

3. Thái độ

- Tích cực, hăng hái xây dựng bài.

- Học sinh u thích mơn tốn.

II. ĐỒ DÙNG

- Sách giáo khoa, vở, bảng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên



Học sinh



2. Bài mới

2.1. Giới thiệu bài

- Trong tiết học ngày hôm nay cô và - Lắng nghe.

các em sẽ cùng củng cố các kĩ năng

làm tính trừ để tính các phép tính trừ

các số có 5 – 6 chữ số.

- Quan sát.

2.2. Củng cố kĩ năng làm tính trừ

- Ghi lên bảng hai phép tính trừ:

865279 – 450237 và 647253 – - Học sinh thảo luận nhóm 4 tìm ra

285749.

cách tính của mình.

- Chia lớp thành các nhóm 4 u cầu

học sinh thảo luận nhóm trong 3’ cách

đặt tính và tính hai phép tính trên



- Các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận nhóm.



bảng.

- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả

- 2 học sinh đại diện cho nhóm

thảo luận nhóm.

- Nhận xét việc thảo luận nhóm của mình lên bảng đặt tính rồi tính.

học sinh.

Chia sẻ cách làm của nhóm mình.

- u cầu đại diện 1- 2 nhóm lên bảng

- Nhận xét kết quả tính của nhóm

trình bày đặt tính rồi tính lên bảng và

bạn.

chia sẻ cách làm của nhóm mình với

- Hai phép tính các bạn vừa tính là

33



các bạn.

- Dự kiến chia sẻ:



phép trừ trong phạm vi bao nhiêu?

- Phép trừ nào là phép trừ có nhớ,

phép trừ nào là phép trừ không nhớ.

- Bạn dã thực hiện đặt tính rồi tính

như thế nào?

- Bạn đã tính theo thứ tự nào?

- Nhận xét.

- 1-2 học sinh nêu.



- Nhận xét.

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt

tính rồi tính phép trừ các số tự nhiên

và thứ tự thực hiện các phép tính.

- Nhận xét.

Trong hoạt động luyện tập, tơi vận dụng phương pháp dạy học nhóm,

tiến hành như sau:

Bước 1: Thành lập nhóm 4: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm

4 học sinh theo vị trí ngồi (2 học sinh bàn trên và 2 học sinh bàn dưới). Trước

khi thảo luận, các em sẽ tự thống nhất bầu ra nhóm trưởng của nhóm mình.

Nhiệm vụ của các nhóm là cùng nhau thảo luận, đưa ra ý kiến của mình để đặt

tính rồi tính các phép trừ: 865279 – 450237 và 647253 – 285749.

Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của cô giáo,

các thành viên được tự do đưa ra ý kiến của mình, các thành viên còn lại sẽ

nhận xét, góp ý sau đó cùng nhau thống nhất kết quả, nhóm trưởng là người

tổng hợp cuối cùng để đưa ra bài làm hoàn chỉnh => các em sẽ cùng nhau vận

dụng các kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ, cùng nhau góp ý, sửa sai

trong nhóm, tạo điều kiện để tất cả học sinh đều đưa ra ý kiến của mình và

nhận xét bạn, từ đó giúp học sinh củng cố được các kiến thức về đặt tính rồi

tính phép trừ các số tự nhiên. Đồng thời tạo thói quen cho học sinh trong sự

điều khiển hoạt động học của mình, thúc đẩy quá trình học tập hợp tác, giúp

đỡ nhau trong học tập tạo khơng khí hòa nhã, sơi nổi, khơng áp lực.

Bước 3: Các đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung,

đánh giá: Nhóm trưởng sẽ là người trình bày bài làm của nhóm mình trước

34



lớp, các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe để nhận xét, bổ sung và đánh giá

kết quả của nhóm bạn (có thể là nhóm trưởng, có thể là các thành viên trong

nhóm đưa ra nhận xét) => giúp học sinh rèn luyện kĩ năng quan sát, nói năng,

trình bày trước tập thể, hình thành sự tự tin cho các em.

Bước 4: Hoạt động chung cả lớp, giáo viên tổ chức chốt lại các kiến

thức mới xuất hiện, đánh giá hoạt động học tập của các nhóm: trong khi

các nhóm báo cáo và nhận xét, giáo viên là người quan sát, ghi lại các hoạt

động, tổng hợp ý kiến các nhóm. Sau khi các nhóm kết thúc hoạt động của

mình thì giáo viên cùng với học sinh nhận xét phần làm bài của cả lớp. Giáo

viên có thể đặt các câu hỏi để học sinh nắm chắc kiến thức hơn. Khen thưởng

các nhóm tích cực có bài làm đúng, thảo luận tích cực, nhắc nhở các nhóm

còn chưa có ý thức tốt trong việc thảo luận => Nhờ việc vận dụng phương

pháp dạy học nhóm ở hoạt động này mà giáo viên có thời gian quan sát, tạo

điều kiện để thầy cơ có thể giúp đỡ các nhóm hoặc cá nhân trong q trình

luyện tập có những khúc mắc cần giải đáp từ phía thầy cơ, từ đó nâng cao

chất lượng dạy và học, hạn chế tình trạng chênh lệch học sinh giỏi và học sinh

yếu trong lớp học.

b) Giáo án sử dụng phương pháp dạy học truyền thống

Tiết 30: PHÉP TRỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện tính trừ có nhớ và khơng nhớ với

các số tự nhiên có bốn, năm, sáu chữ số.

- Củng cố kĩ năng giải tốn có lời văn bằng một phép tính trừ.

2. Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng tính tốn, áp dụng để giải các bài tập tốn giải.

3. Thái độ

- Tích cực, hăng hái xây dựng bài.

- Học sinh u thích mơn tốn.

35



II. ĐỒ DÙNG

- Sách giáo khoa, vở, bảng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên

2. Bài mới:

2.1. Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố kĩ



Học sinh



- Lắng nghe.



năng làm tính trừ các số tự nhiên.

2.2. Củng cố kĩ năng làm tính trừ

- GV viết lên bảng hai phép tính trừ

865279 – 450237 và 647253 – - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

285749, sau đó u cầu HS đặt tính làm bài vào nháp.

rồi tính.

- HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét

xét.

bài làm của hai bạn trên bảng cả về

cách đặt tính và kết quả tính.

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện

- GV hỏi HS vừa lên bảng: Em hãy

phép tính.

nêu lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính của mình?

- Ta thực hiện đặt tính sao cho các

- GV nhận xét sau đó yêu cầu HS

hàng đơn vị thẳng cột với nhau.

khác trả lời câu hỏi: Vậy khi thực

Thực hiện phép tính theo thứ tự từ

hiện phép trừ các số tự nhiên ta đặt

phải sang trái.

tính như thế nào? Thực hiện phép

tính theo thứ tự nào?.

Nếu sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên chỉ đơn

thuần là người hướng dẫn, giảng giải, học sinh thụ động tiếp thu kiến thức và

làm bài độc lập mà không biết mình làm đúng hay sai, thì với việc vận dụng

phương pháp dạy học nhóm, các em có cơ hội thảo luận, trao đổi, hợp tác để

từ đó hiểu sâu sắc kiến thức hơn, ngồi ra việc thảo luận nhóm còn giúp các

em phát triển các kĩ năng, thái độ, tăng ý thức trách nhiệm của bản thân khi

hoạt động nhóm để hướng tới kết quả chung tốt nhất.



36



2.2. Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học phép

nhân các số tự nhiên

Học sinh đã được làm quen với phép nhân từ lớp 2 với lập bảng nhân 2,

3, 4, 5 và lập bảng nhân 6, 7, 8, 9 ở lớp 3, các em đã biết cách đặt tính rồi tính

các phép nhân ngồi bảng trong phạm vi 1000: nhân số có 2, 3 chữ số với số

có 1 chữ số có nhớ khơng q 1 lần. Tuy phép nhân khơng còn xa lạ với các

em nhưng ở lớp 4 ngồi ơn lại phép nhân với số có 1 chữ số các em được học

phép nhân ở mức độ khó hơn đó là nhân các số có nhiều chữ số với số có

khơng q 3 chữ số, tích có khơng q 6 chữ số. Để thực hiện được các phép

nhân này các em cần thực hiện qua nhiều bước, vận dụng các kiến thức về

phép nhân với số có một chữ số và phép cộng. Vì đây là những bài hình thành

kiến thức mới ở mức độ dễ với học sinh, các em có thể tự mình vận dụng các

kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới cho mình. Tơi đề xuất vận dụng

các phương pháp: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hoặc phương pháp

dạy học kiến tạo có thể kết hợp với các phương pháp dạy học nhóm, tổ chức

trò chơi học tập để học sinh có thể tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức mới

một cách hào hứng, sôi nổi.

Để làm rõ những hiệu quả phương pháp dạy học tích cực đem lại tơi

đưa ra hai giáo án trong đó một giáo án sử dụng phương pháp dạy học tích

cực, một giáo án theo chương trình hiện hành để so sánh:

a) Giáo án vận dụng các phương pháp dạy học tích cực:

Giáo án vận dụng phương pháp dạy học kiến tạo và phương pháp tổ

chức trò chơi học tập ở hoạt động kiểm tra bài cũ và hình thành kiến thức mới

trong tiết 59: Nhân với số có hai chữ số:

Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số.



37



- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có

hai chữ số.

2. Kĩ năng:

- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải tốn.

- Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình.

3. Thái độ:

- Tích cực học tập, chủ động xây dựng bài.

II. ĐỒ DÙNG

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Sách giáo khoa toán lớp 4

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên

Học sinh

1. Kiểm tra bài cũ

Bước 1: Ơn tập kiến thức cũ:

- Trò chơi “Truyền q”.

- GV nêu luật chơi: Cơ có một hộp - Lắng nghe.

q, bên trong có 4 câu hỏi. Cơ sẽ

cùng lớp mình hát một bài và

chuyền hộp quà này, bài hát của cơ

sẽ dừng lại bất ngờ, khi đó hộp q

đang ở chỗ bạn nào thì xin mời bạn

đó mở hộp quà chọn cho mình một

câu hỏi và trả lời, nếu trả lời đúng

sẽ được nhận một phần quà từ cô.

- Câu hỏi trong hộp quà:

Câu 1: 47 x 9 = …

Câu 2: Nêu tính chất nhân một số

với một tổng.

- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp,

Câu 3: Nêu tính chất nhân một số

truyền hộp quà cho bạn.

với một hiệu.

- Nhận xét.

Câu 4: Nêu cách thực hiên đặt tính

rồi tính nhân với số có một chữ số.

- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi.

38



- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

của bạn.

- GV nhận xét câu trả lời của HS,

nhận xét việc tham gia trò chơi của

cả lớp, khen thưởng.

- Lắng nghe.

- Phần kiểm tra bài cũ vừa rồi cô đã

giúp các em ôn lại kiến thức về

phép nhân với số có một chữ số.

2. Bài mới

Bước 2: Nêu vấn đề:

2.1. Giới thiệu bài:

- Trong chương trình lớp 3 chúng ta

đã được học nhân với số có một - Quan sát.

chữ số. Vậy trong bài học ngày



- Làm việc nhóm.



hơm nay các em hãy cùng tìm hiểu

xem nhân với số có hai chữ số có gì

khác với nhân với số có một chữ số

qua bài học: Nhân với số có hai

chữ số.

- Nhóm 1: 36 x 23 = 36 x (20 + 3)

2.2 Phép nhân 36 23

= 36 x 20 + 36 x 3

- GV viết lên bảng phép tính 36 x

= 720 x 108

= 828

23.

- Nhóm 2: 36 x 23 = (30 + 6) x 23

- Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận

= 30 x 23 + 6 x

trong 2’: Vận dụng tính chất nhân

23

một số với một tổng để tính.

= 690 + 138

Bước 3: Tập hợp các ý tưởng

= 828

- Gọi đại diện các nhóm có cách

tính khác nhau lên bảng chia sẻ

cách làm.

- Dự đốn cách tính của học sinh:



- Thực hiện đặt tính rồi tính.



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC NỘI DUNG BỐN PHÉP TÍNH VỚI CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG MÔN TOÁN LỚP 4

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×