Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tỷ lệ trượt ngã của BN

tỷ lệ trượt ngã của BN

Tải bản đầy đủ - 0trang

99



4.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực quản lý của DDTK với loét tỳ đè

Bảng 4.19. Mối quan hệ giữa năng lực quản lý của ĐDTK với tỷ lệ lt tỳ đè

của BN



Đặc điểm



Unstandardized

Coefficients



Std.

Coefficients



t



p



-0,213



-3,251



0,001



0,027



-0,191



2,100



0,036



-0,033



0,021



-0,119



-1,582



0,114



Lãnh đạo



0,016



0,010



0,083



1,587



0,113



Tài chính



-0,015



0,016



-0,060



-0,945



0,345



constant



0,265



0,059



B



Std.

Error



Beta



Chun mơn



-0,055



0,017



Quản lý nhân sự



-0,057



Nhận thức



Tổng kết mơ hình



R=0,158; R2=0,025; adjusted R2= 0,02; F=2,72;

p=0,019

Nguồn: Tính tốn của tác giả



Khác với mơ hình liên hệ giữa năng lực của ĐDTK với tỷ lệ loét tỳ đè cho thấy

một sự liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành năng lực với tỷ lệ này. Mơ hình này

có thể được sử dụng để dự đoán bởi giá trị F cao và p=0,019 (p<0,05). Cụ thể:

Về chỉ tiêu đầu ra “tỷ lệ loét tỳ đè” trên 100 lượt người bệnh nội trú, bảng trên

cho thấy rằng năng lực cao của điều dưỡng trưởng làm giảm tỷ lệ loét tỳ đè (hệ số

beta âm ở tất cả các nhóm chỉ tiêu năng lực). Kết quả này cho thấy nâng cao năng

lực của điều dưỡng trưởng là quan trọng để giảm thiểu tình trạng loét tỳ đè của

người bệnh. Hai nhóm chỉ tiêu năng lực “chun mơn’ và “quản lý nhân sự” có vai

trò quan trọng trong mơ hình.

Chun mơn: Hệ số beta hiệu chỉnh là -0,213 cho biết khi chỉ tiêu về chuyên

môn được đánh giá càng cao và các yếu tố khác không đổi, số người bệnh bị loét tì

đè sẽ càng giảm, chỉ tiêu có mối quan hệ đến biến phụ thuộc (do giá trị p = 0.001).

Nhân sự: Hệ số beta chuẩn hoá là -0.191 cho biết khi chỉ tiêu về nhân sự được

đánh giá càng cao và các yếu tố khác không đổi, số người bệnh bị loét tì đè sẽ càng

giảm, chỉ tiêu có mối quan hệ đến biến phụ thuộc (do giá trị Sig = 0,036).

Các nhóm khác (nhận thức, lãnh đạo, tài chính) do giá trị Sig. cao nên có thể



100



coi như khơng có nhiều ý nghĩa trong mơ hình.

4.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực quản lý của DDTK với lỗi dùng thuốc

Bảng 4.20 Mối quan hệ giữa năng lực quản lý của ĐDTK với tỷ

lệ lỗi dùng thuốc



Đặc điểm



Unstandardized

Coefficients



Std.

Coefficients



t



p



-0,153



-2,332



0,020



0,094



0,141



1,540



0,124



-0,111



0,073



-0,115



-1,530



0,127



Lãnh đạo



-0,074



0,034



-0,114



-2,169



0,031



Tài chính



-0,019



0,056



-0,022



-0,338



0,735



Constant



0,398



0,205



B



Std.

Error



Beta



Chun mơn



-0,136



0,058



Quản lý nhân sự



0,144



Nhận thức



Tổng kết mơ hình



R=0,135; R2=0,018; adjusted R2= 0,01; F=1,980;

p=0,080

Nguồn: Tính tốn của tác giả



Mơ hình được thiết dựng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các cấu phần

của năng lực quản lý của ĐDTK đến tỷ lệ lỗi dùng thuốc trên 100 lượt BN nội trú.

Mặc dù, qua phần tổng kết ở trên, có thể thấy mơ hình này khơng phải là mơ hình

q mạnh, song nó cũng chỉ ra rằng có hai yếu tố cấu thành năng lực quản lý của

ĐDTK có liên quan đến tỷ lệ lỗi dùng thuốc. Cụ thể:

- Các nhóm chỉ tiêu năng lực “Chun mơn” và “Lãnh đạo” có ảnh hưởng

tích cực đến việc tránh các lỗi dùng thuốc trong bệnh viện. Các điều dưỡng

trưởng có năng lực chun mơn và khả năng lãnh đạo cao giúp giảm thiểu lỗi

nghiêm trọng này.

- Hệ số beta là -0.136 cho biết khi chỉ tiêu về chuyên môn được đánh giá

càng cao và các yếu tố khác không đổi, khả năng ca bị nhầm thuốc sẽ càng giảm,

chỉ tiêu có mối quan hệ đến biến phụ thuộc (do giá trị p = 0.02).

- Lãnh đạo: hệ số beta là -0,74 cho biết khi chỉ tiêu về lãnh đạo dược đánh

giá càng cao và các yếu tố khác không đổi, khả năng ca bị nhầm thuốc sẽ càng

giảm, chỉ tiêu có mối quan hệ đến biến phụ thuộc (p = 0,031).

Các nhóm khác (nhân lực, nhận thức, tài chính) do giá trị Sig. cao nên có thể



101



coi như khơng có nhiều ý nghĩa trong mơ hình.

4.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực quản lý của DDTK với sự hài lòng

của bênh nhân

Bảng 4.21. Mối quan hệ giữa năng lực quản lý của ĐDTK với tỷ lệ hài lòng của

người bệnh



Đặc điểm



Unstandardized

Coefficients



Std.

Coefficients



t



p



B



Std.

Error



Beta



Chun mơn



0,625



0,427



0,097



1,464



0,144



Quản lý nhân sự



-0,492



0,686



-0,066



-0,716



0,474



Nhận thức



0,217



0,534



0,031



0,406



0,685



Lãnh đạo



-0,451



0,249



-0,096



-1,813



0,070



Tài chính



0,218



0,411



0,034



0,530



0,596



Constant



89,347



1,502



Tổng kết mơ hình



R=0,096; R2=0,009; adjusted R2= 0,00; F=0,979;

p=0,430

Nguồn: Tính tốn của tác giả



Mơ hình hồi quy tuyến tính được xây dựng để tìm hiểu xem nhóm năng lực

nào trong 5 nhóm năng lực có ảnh hưởng nhiều nhất đến tỷ lệ hài lòng của người

bệnh cho thấy:

Tất cả 5 nhóm năng lực của điều dưỡng trưởng đều khơng thực sự ảnh hưởng

đến sự hài lòng chung của người bệnh. Điều này cho thấy rằng sự hài lòng người

bệnh là một chỉ số đầu ra quan trọng của chăm sóc và chịu ảnh hưởng bởi nhiều

yếu tố chứ không chỉ là hoạt động của điều dưỡng trưởng. Đây là điều cần được

kiểm chứng thêm trong các nghiên cứu tiếp theo. Có một điều chưa thể khẳng

định, song sẽ cần lưu tâm khi thực hiện các nghiên cứu sau đây là chỉ số “hài

lòng" khơng chỉ chịu tác động bởi chất lượng chăm sóc y tế mà còn bởi các yếu tố



102



khác như: tình hình bệnh tật (đặc biệt là các bệnh về tâm thần, ung thư), và các đối

tường BN đặc thù như trẻ em.

Việc giá trị “p” của hai biến này đều lớn hơn 0,05 cho thấy các nhóm chỉ tiêu

về năng lực của điều dưỡng trưởng khơng thực sự có ý nghĩa trong mơ hình phân

tích. Dù vậy, việc hệ số beta dương đối với các nhóm năng lực “chun mơn”,

“nhận thức” cho thấy nếu điều dưỡng trưởng có năng lực chun mơn và nhận thức

cao thì tỷ lệ hài lòng sẽ có các biến thiên thuận chiều.

4.3.5 Đánh giá chung về mối quan hệ giữa năng lực quản lý của DDTK với kết

quả chăm sóc người bệnh

Thơng qua việc đánh giá về sự hài lòng hay năng lực của điều dưỡng trưởng

khoa qua các nhóm kỹ năng của họ, việc đánh giá này được chính bản thân các điều

dưỡng trưởng khoa và điều dưỡng viên đánh giá, sau đó phân tích dựa vào kết quả

chăm sóc người bệnh. Dựa vào việc phân tích và điều tra của 7 bệnh viện lớn tại Hà

Nội cùng với các thang đo về các nhóm kỹ năng, ta được một số kết luận như sau:

Mối quan hệ của nhóm kỹ năng kỹ thuật và năng lực quản lý của điều dưỡng

trưởng khoa tới việc chăm sóc người bệnh

Thơng qua kết quả phân tích cho thấy, tiêu chí về chuyên mơn của người quản

lý ln có ảnh hưởng mạnh nhất đối với kết quả chăm sóc người bệnh, cụ thể nếu

chỉ tiêu nhóm chun mơn của điều dưỡng trưởng khoa tăng lên (hay có điểm đánh

giá tăng lên) thì việc người bệnh bị ngã, dùng nhầm thuốc hay bị loét tỳ đè đều có

khả năng giảm đi.

Tuy cần chú ý đến thái độ phục vụ hay sự chủ quan của điều dưỡng trưởng

khoa, bởi còn một yếu tố ảnh hưởng ngược chiều mà kết quả nghiên cứu cho thấy,

khi nhóm chỉ tiêu về chuyên môn của điều dưỡng trưởng khoa được đánh giá càng

cao, hay tốt hơn thì khả năng người bệnh hài lòng lại có xu hướng giảm đi, mặc dù

mối quan hệ này khơng có ý nghĩa thống kê nhưng có thể lý giải một phần là do sự

chủ quan về mặt tâm lý của người điều dưỡng và việc đo lường sự hài long của

người bệnh đặc thù như: tâm thần, ung thư hay trẻ em.

Vậy nên các điều dưỡng trưởng khoa cần đặc biệt chú ý, ngoại trừ việc nâng

cao trình độ về các yếu tố trong nhóm chun mơn cho bản thân và các điều dưỡng

viên, để việc chăm sóc người bệnh tốt nhất và hiệu quả nhất, các điều dưỡng trưởng



103



khoa cũng như việc quản lý các điều dưỡng viên mà họ quản lý cần chú ý đến thái

độ phục vụ và chăm sóc người bệnh, đồng thời chú ý đến cả việc người bệnh có tiếp

xúc dễ dàng với các kỹ thuật hiện đại và mời của bệnh viện hay không.

Mối quan hệ của nhóm tiêu chí về nhân sự và năng lực quản lý của điều

dưỡng trưởng khoa tới việc chăm sóc người bệnh

Nhóm tiêu chí về nhân sự của năng lực quản lý về điều dưỡng trưởng khoa

được đánh giá thông qua các tiêu chí về kỹ năng quản lý, tuyển dụng nhân sự (các

điều dưỡng viên), xây dựng các chiến lược đội nhóm cùng phát triển hay duy trì

được tính kỹ luật cho nhân viên. Ngồi ra còn thể hiện ở việc truyền thông hiệu quả

hay không và việc điều hành nhóm do điều dưỡng trưởng khoa quản lý. Nhóm tiêu

chí này về mặt lý thuyết ln đóng góp rất nhiều vào sự hài lòng của người bệnh

hay giảm tình trạng loét tỳ đè, giảm nhầm thuốc, giảm ngã. Tuy nhiên, trên thực tế

số liệu của nghiên cứu này nó lại không hẳn phát huy hiệu quả.

Đối mặt với việc nâng cao các kỹ năng quản lý, xây dựng các kĩ năng quản

lý nhân sự về cá nhân và con người giúp đội nhóm cùng phát triển thì các điều

dưỡng trưởng khoa cũng như các bệnh viên cần chú ý thưởng xuyên mở các lớp

tập huấn thực tế, đào tạo nâng cao tay nghề và các kỹ năng quản lý cho các điều

dưỡng trưởng khoa, do trình độ chun mơn của các điều dưỡng theo thống kê

đa phần còn thấp, ở mức trung cấp và cao đẳng còn nhiều. Bởi các tiêu chí về

quản lý nhân sự cá nhân đóng góp vào sự thành cơng cho việc chăm sóc người

bệnh cũng có ảnh hưởng khá lớn.

Đặc biệt bên cạnh việc phát triển các kỹ năng nhân sự của điều dưỡng trưởng

khoa, các điều dưỡng trưởng khoa cần chú ý đến việc sắp xếp hợp lý giữa học tập,

đào tạo và phát triển với việc chăm sóc người bệnh, cụ thể như từ kết quả phân tích

ở chương 4, các tiêu chí về mặt nhân sự này được đánh giá rất cao, nhưng bên cạnh

đó số người bệnh bị ngã và số nhầm thuốc cũng lại tăng lên khi nhóm tiêu chí nhân

sự của các điều dưỡng trưởng khoa có xu hướng tăng, điều này phản ánh sự chú

trọng quan tâm đến người bệnh của các điều dưỡng viên còn thấp, các điều dưỡng

trưởng khoa cần phải chú tâm nhắc nhở và theo sát các điều dưỡng viên hơn cũng

như các người bệnh.

Mối quan hệ của nhóm tiêu chí về nhận thức và năng lực quản lý của điều



104



dưỡng trưởng khoa tới việc chăm sóc người bệnh

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, việc chăm sóc người bệnh khơng

bị ảnh hưởng nhiều bởi nhóm chỉ tiêu về nhận thức hoặc có ảnh hưởng khơng rõ rệt,

hay chính xác hơn là việc nắm chắc các lý thuyết, nhận thức hay các nguyên tắc đạo

đức chính trị của các điều dưỡng trưởng cũng như điều dưỡng viên vẫn chưa áp

dụng được nhiều vào việc nâng cao sự tỉ mỉ hay hiệu quả trong việc chăm sóc người

bệnh. Dù vậy, chiều của các mối quan hệ là phù hợp logic, khi năng lực “nhận thức”

tăng thì các kết quả “ngã”, “loét tỳ đè” và “lỗi thuốc” giảm và mức “hài lòng" lại

tăng.

Mối quan hệ của nhóm tiêu chí về khả năng lãnh đạo và năng lực quản lý của

điều dưỡng trưởng khoa tới việc chăm sóc người bệnh

Các kỹ năng về nhóm tiêu chí lãnh đạo đối với năng lực quản lý của điều

dưỡng trưởng khoa là một yếu tố góp phần làm nên sự thành công trong lĩnh vực

điều dưỡng, bởi nó thể hiện cho việc ra quyết định hay giải quyết vấn đề gấp cho

khoa, viện tức thời. Thông qua phân tích định lượng thực nghiệm, chúng ta có thể

nhận thấy khi trình độ hay kỹ năng về năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa

được đánh giá càng cao (hay tăng lên) thì sự hài lòng của người bệnh cũng tăng cao,

số ca nhầm thuốc hay số người bệnh bị ngã trong quá trình điều trị cũng giảm đi.

Chỉ duy việc dùng nhầm thuốc thì khơng phản ánh được nhiều, bởi nó còn liên quan

đến lĩnh vực chun môn hay hiểu biết của các điều dưỡng viên, do họ là người trực

tiếp thực hành và ảnh hưởng tới người bệnh.

Mối quan hệ của nhóm tiêu chí về kỹ năng quản lý thiết bị y tế , tài chính và

năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tới việc chăm sóc người bệnh

Đối với năng lực quản lý về tài chính của điều dưỡng viên, mặc dù phần đa

tiêu chí này được mọi người đánh giá về mức độ của năng lực là khá cao, nhưng

bên cạnh việc các điều dưỡng trưởng khoa có năng lực cao trong nhom tiêu chí này

thì nó lại có sự ảnh hưởng trái chiều với hiệu quả của việc chăm sóc người bệnh.

Điều này lý giải cho các kỹ năng về quản lý tài chính trong năng lực quản lý

của điều dưỡng trưởng khoa so với việc chăm sóc người bệnh có nhiều điều chưa

hợp lý, hay nói cách khác việc quản lý hay phát triển tài chính có thể đã phần nào

làm giảm đi sự hài lòng của người bệnh. Có thể dó quá tập trung vào tăng năng suất



105



hay các chi phí lợi ích làm cho nhiều người bệnh còn khó khăn, chưa kịp giải quyết

về tài chính hoặc ít được quan tâm đi. Đã có rất nhiều điều trường hợp do ảnh

hưởng của vấn đề tài chính mà một số điều dưỡng viên làm ảnh hưởng đến kết quả

chăm sóc người bệnh.

4.4. Nhu cầu nâng cao năng lực quản lý của các ĐDTK tại các bệnh viện trung

ương (được nghiên cứu) trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thông qua đánh giá thực trạng năng lực của ĐDTK thông qua ý kiến của các

ĐDV và bản thân ĐDTK có thể thấy năng lực hiện tại của ĐDTK là khá thấp

Với mức chênh lớn giữa “tầm quan trọng của năng lực” và “năng lực hiện đạt

được” của các ĐDTK cho thấy mong đợi của BV



106



CHƯƠNG 5

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA

ĐDTK ĐẾN 2025

5.1. Định hướng nâng cao năng lực quản lý của ĐDTK

5.1.1. Sự cần thiết của nâng cao năng lực ĐDTK

Cơng tác điều dưỡng, hộ sinh đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức

khỏe. Ở Việt Nam, trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà

nước, chính phủ và các cấp Lãnh đạo Ngành Y tế, công tác điều dưỡng, hộ sinh

đã đạt được nhiều thành tích quan trọng trên các lĩnh vực: chính sách, hệ thống

tổ chức, quản lý, đào tạo, thực hành và nghiên cứu khoa học. Chất lượng chăm

sóc người bệnh đã có nhiều chuyển biến rõ rệt thơng qua việc đổi mới các mơ hình

phân cơng chăm sóc, tổ chức chăm sóc người bệnh tồn diện, chuẩn hóa các kỹ

thuật điều dưỡng.

Để nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo đảm an toàn cho người bệnh, người

điều dưỡng, ra các giải pháp trong những năm tới Ngành Y tế cần quan tâm đổi mới

một số nội dung như:

1- Đổi mới về chính sách điều dưỡng, hệ thống quản lý điều dưỡng

2- Tăng cường số lượng và chất lượng nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh

3- Đổi mới phong cách thái độ phục vụ và cải tiến chất lượng chăm hướng tới

sự hài lòng của người bệnh

4- Ban hành quy trình kỹ thuật chăm sóc và chi phí thực hiện

Đồng thời, trong Bộ 83 Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện có nhiều tiêu

chí liên quan đến hoạt động của điều dưỡng, đặc biệt trong những tiêu chí hướng về

người bệnh. Chăm sóc khơng tốt sẽ khơng có những thành quả điều trị, nâng cao

chất lượng của hệ thống y tế.

Bên cạnh đó, Các phân tích về thực trạng và các mong đợi về năng lực của

ĐDTK; các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ĐDTK trong nghiên cứu này cũng

góp phần làm rõ hơn bức tranh năng lực điều dưỡng trưởng khoa và chất lượng

chăm sóc.



107



Như vậy, có thể nói việc nâng cao năng lực ĐDTK là một phần quan trọng

trong chiến lược chung, đồng thời cũng là mong mỏi của hệ thống điều dưỡng với

hơn 130.000 người trong cả nước.

5.1.2. Mục tiêu nâng cao năng lực ĐDTK từ nay đến 2025

Mục tiêu đến năm 2025, Việt Nam cần có đạt được các mục tiêu sau đây:

1- Tăng cường hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật liên quan đến vai trò,

vị trí, chức năng, quyền lợi, trách nhiệm của Điều dưỡng trưởng khoa

2- Xây dựng và chuẩn hoá bộ tiêu chuẩn năng lực dành cho ĐDTK để làm cơ

sở cho các ĐDV phấn đấu, đồng thời là cơ sở để tuyển chọn, bổ sung thêm các

ĐDTK có trình độ đào tạo và trình độ quản lý tốt

3- Kiện tồn lại chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và

đội ngũ giáo viên chuẩn để giảng dạy các nội dung liên quan đến quản lý - quản trị

nguồn lực sao cho thực tế và hiệu quả

4- Tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý điều dưỡng của các ĐDTK

hiện tại.

5.1.3. Quan điểm nâng cao năng lực ĐDTK từ nay đến năm 2025

Điều dưỡng trưởng nói chung và Điều dưỡng trưởng khoa nói riêng là

thành phần quan trọng trong kế hoạch nâng cao chất lượng chăm sóc người

bệnh. Họ chính là cầu nối giữa các cấp quản lý với những người thực hành

chăm sóc, và các bên khác nhau trong q trình chăm sóc. Thêm nữa, họ chính

là người trực tiếp tham gia điều hành và thậm chí thực hiện từng chăm sóc trên

người bệnh. Tuy vậy, cũng phải thấy rằng, với xuất phát điểm thấp, khơng đồng

đều, các chương trình đào tạo chưa chuẩn mực, q trình học tập và rèn luyện

khơng thực sự thuận lợi, chưa có các cơ chế hỗ trợ tốt, các chính sách của

ngành y tế có thể khơng theo kịp sự phát triển của ngành; thì việc nâng cao

năng lực ĐDTK nói riêng và ĐDT nói chung cần:

- Được thực hiện một cách khoa học, bền bỉ và quyết liệt.

- Được bố trí đầy đủ nguồn lực về chính sách, con người, cơ sở vật chất và

điều kiện thực hành các nội dung đã học.

- Được bổ sung các “công cụ hỗ trợ quản lý công việc” đảm

bảo khả thi và hiệu quả

- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp để có thể tập trung và giữ chân

được người giỏi, ghi nhận các đóng góp của đội ngũ ĐDTK.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tỷ lệ trượt ngã của BN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×