Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ TRẮC NGANG

THIẾT KẾ TRẮC NGANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Hình 4.1. Nền đắp hồn tồn



Hình 4.2. Nền đào hồn tồn

LƯƠNG MINH ĐIỀN



109



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MƠN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ SÂN BAY



Hình 4.3. Nền đào hình chữ L



Hình 4.4. Nền nửa đào nửa đắp

4.2. Tính tốn khối lượng đào đắp nền đường



LƯƠNG MINH ĐIỀN



110



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



- Căn cứ vào trắc ngang thiết kế tơi tiến hành tính di ện tích đào, di ện tích

đắp tại mỗi trắc ngang được: Fđào, Fđắp.

- Căn cứ vào trắc dọc với khoảng cách giữa các trắc ngang (các c ọc) là Li

Ta có cơng thức tính khối lượng đào đắp giữa hai cọc liên tiếp:

Vđào = (Fđào(i) + Fđào(i+1))xLi/2

Vđắp = (Fđắp(i) + Fđắp(i+1))xLi/2



Bảng 4.1 - Bảng tổng hợp khối lượng



LƯƠNG MINH ĐIỀN



111



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LƯƠNG MINH ĐIỀN



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



112



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LƯƠNG MINH ĐIỀN



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



113



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LƯƠNG MINH ĐIỀN



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



114



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LƯƠNG MINH ĐIỀN



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



115



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 5

KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Căn cứ vào tình hình thực tế của đoạn tuyến Km2+100-Km3+100, điều kiện

địa hình, địa chất thuỷ văn khơng có gì đặc biệt so với các đoạn tuy ến khác. Do

đó đoạn này vẫn sử dụng kết cấu áo đường đã chọn trong hồ sơ thiết kế sơ bộ.

Kết cấu mặt đường:



Hình 5.1. Kết cấu áo đường

Đối với loại kết cấu áo đường này thì các tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu

cầu chung của mặt đường đã được tính toán ở phần thiết kế sơ bộ, đảm bảo về

mặt cường độ và thuận lợi cho công tác thi công tuyến.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



116



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 6

THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH THỐT NƯỚC

6.1. Xác định lưu lượng tính tốn

- Lưu lượng dòng chảy đổ về vị trí cơng trình ph ụ thu ộc vào: Di ện tích l ưu

vực, độ dốc lòng suối, điều kiện địa hình, địa mạo, các yếu t ố khí h ậu, đ ịa ch ất

thuỷ văn...

- Lựa chọn chế độ làm việc của cống : Do nền đường đắp trên cống là th ấp

và lòng lạch khơng sâu lắm do vậy ta chọn chế độ chảy trong c ống là ch ế đ ộ

chảy không áp

- Đối với thiết kế sơ bộ, ta áp dụng cơng thức tính đơn giản của Viện thi ết

kế giao thông vận tải Việt Nam.

Với P = 4% . Lưu lượng được tính theo tính tốn các đặc trưng dòng chảy lũ :

ϕ δ



Qp = Ap.Hp. . .F (m3/s)



(6.1)



Trong đó:

Ap: Mơ đuyn đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế. Phụ thuộc vào vùng mưa,

thời gian tập trung dòng chảy, thời gian tập trung nước trên sườn dốc và hệ số

địa mạo thuỷ văn lòng suối.

δ



δ



: hệ số xét tới độ giảm thiểu đỉnh lũ do ao hồ, đầm lầy(giả thiết lấy

=0,65)

Hp : Lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế(mm)

F : Diện tích lưu vực(km2)

ϕ



: Hệ số dòng chảy lũ , phụ thuộc vào địa chất, Hp,F



6.1.1. Xác định diện tích lưu vực

Trong phần thiết kế sơ bộ, diện tích lưu vực được xác định bằng cách đo

trên bình đồ ⇒ F = 0,06( km2)

6.1.2. Xác định lượng ứng với tần suất thiết kế

Tra bảng phụ lục 15,sách thiết kế đường tập 3,xác định được Hp =346mm.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



117



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ TRẮC NGANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×