Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Như Xuân nằm ở vùng đất Trung Bộ mang đặc trưng khí hậu của vùng đất

này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8oC, thấp nhất là 21,3oC vào tháng Giêng

và cao nhất là 26oC vào tháng tư.

1.2.3.3.

Độ ẩm

Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm

sử dụng vào những tháng mùa khơ khoảng 482.400 m3/ngày. Số giờ nắng trung

bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày). Độ ẩm trung bình là 84%,

cho nên du khách đến Như Xn ln có cảm giác mát mẻ.

1.2.3.4.

Mưa

Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ

tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng

mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng

vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài

hơn tới tháng 11. Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này

độ ẩm giảm, gió Đơng Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tơi tập hợp và

thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

1.2.3.5.

Gió

Sự diễn biến của gió mùa Đơng bắc và gió mùa Tây nam làm cho khí hậu

Thanh Hố trở nên thất thường,biến động. Có năm gió mùa Đông bắc mạnh đem

lại một mùa đông lạnh kéo dài ; có năm gió mùa Đơng bắc lại yếu, thời ti ết nóng

sớm đến bất thường. Gió mùa Tây nam cũng có năm mạnh gây mưa nhiều và lũ

lớn, có năm lại hoạt động yếu gây hạn hán cả trong mùa hè ; năm thì bão nhi ều

năm lại khơng có bão.

1.2.4. Đặc điểm thủy văn dọc tuyến



Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:

- Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình



dốc xi về phía Đơng

- Hiện tượng nước dềnh, nước ứ khơng xảy ra vì tuyến nằm trên sườn

dốc thoải.

1.2.5. Khảo sát tình hình vật liệu địa phương khu vực tuyến đi qua

Mỏ đá: cách 5km. Hiện nay đang khai thác. Chất lượng mỏ hồn tồn là đá

vơi rất tốt cho xây dựng cầu đường.

- Mỏ đất: cách 8km, chất lượng tốt có thành phần sét pha lẫn s ỏi sạn, nằm

sát QL15A rất thuận lợi cho việc vận chuyển.

- Mỏ cát: cách 20km, gần Tỉnh lộ 71 thuận lợi cho việc vận chuy ển.

LƯƠNG MINH ĐIỀN



96



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LƯƠNG MINH ĐIỀN



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



97



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

2.1. Bố trí siêu cao

Để giảm giá trị lực ngang khi xe chạy trong đường cong có thể có các bi ện

pháp sau:

+ Chọn bán kính R lớn. (thường dùng khi địa hình thuận lợi)

+ Giảm tốc độ xe chạy.

+ Cấu tạo siêu cao: làm m ặt đường m ột mái, đ ổ v ề phía b ụng

đường cong và nâng độ dốc ngang lớn trong đường cong.

Hai điều kiện đầu bị khống chế bởi điều kiện địa hình và điều kiện ti ện

nghi xe chạy. vậy chỉ cần điều kiện thứ 3 là biện pháp hợp lí nhất.

Hệ số lực ngang:



µ =



V2

gR



+ IN



2.1.1. Độ dốc siêu cao.



Độ dốc siêu cao có tác dụng làm giảm lực ngang nhưng khơng ph ải là

khơng có giới hạn. giới hạn lớn nhất của độ dốc siêu cao là xe không b ị tr ượt khi

mặt đường bị trơn, theo quy định và tính tốn thì với đường cấp III-ĐB thì đ ộ

dốc siêu cao lớn nhất là 8%. giá trị nhỏ nhất của siêu cao là không nh ỏ h ơn đ ộ

dốc ngang mặt đường (độ dốc này lấy phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường và

đảm bảo điều kiện thoát nước, lấy bằng 2% ứng với mặt đường BTN cấp cao)

và không nhỏ hơn 2%.

Với bán kính đường cong nằm đã chọn tiến dựa vào quy định của quy trình

để lựa chọn ứng với Vtt = 80 km /h.

- Đỉnh Đ2: R =800m, isc = 2 %

2.1.2. Cấu tạo đoạn nối siêu cao



Đoạn nối siêu cao được bố trí với mục đích chuyển hố một cách đi ều hồ

từ trắc ngang thơng thường (hai mái với độ dốc tối thiểu thoát nước) sang tr ắc

LƯƠNG MINH ĐIỀN



98



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



ngang đặc biệt có siêu cao (trắc ngang một mái). Nhằm nâng cao m ức đ ộ ti ện

nghi và an toàn, đảm bảo tốc độ chạy xe.

Chiều dài đoạn nối siêu cao:



Lnsc =



( B + E ).isc

ip



Trong đó:

Lnsc: chiều dài đoạn nối siêu cao.

isc: độ dốc siêu cao (ta thiết kế với isc =2% ứng với R =800 m).

B: bề rộng mặt đường phần xe chạy B = 7 m.

E: độ mở rộng phần xe chạy, E = 0m.

ip: độ dốc dọc phụ tính bằng phần trăm (%) lấy theo quy định v ới c ấp

đường là 80 thì ip =0,5%

Thay số vào ta có:

Bảng 2.1. Kết quả tính chiều dài đoạn nối siêu cao đỉnh Đ2

Số TT



Tên đỉnh đường cong



1



Đ2



isc(%)



Lnsc (m)



2



28



Việc chuyển từ trắc ngang một mái sang trắc ngang hai mái có b ố trí siêu

cao được thực hiện theo trình tự sau:

1. Trên một đoạn dài 10 m trước khi vào đường cong chuyển ti ếp (hay

đoạn nối siêu cao) tiến hành chuyển phần lề đường gia cố có cùng độ dốc của

mặt đường 2%. (còn phần lề đất ln đổ ra phía lưng đường cong để đảm b ảo

thoát nước). Thiết kế đoạn tuyến này ta đã chọn độ dốc ngang ph ần lề đường

gia cố có cùng độ dốc với mặt đường.

2. Lấy tim đường làm tâm để nâng phần đường phía lưng đường cong cho

có cùng độ dốc phần xe chạy sau đó tiếp tục quay cả phần xe ch ạy và l ề gia c ố l ề

quay chung quanh tim đường cho tới khi đạt độ dốc siêu cao.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



99



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×