Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số lượng biển báo nguy hiểm: 2 chiếc

Số lượng biển báo nguy hiểm: 2 chiếc

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



9.2.1. Cột cây số

Chiều dài tuyến A-B của phương án 1 là 7,039 Km; phương án 2 là 6,745 và

bắt đầu từ KM0 nên có tổng cộng 8 cột KM (PA1) VÀ 7 cột KM (PA2). C ột được

làm bằng BTCT theo kết cấu định hình.



9.2.2. Cọc tiêu

Cọc tiêu là cơng trình phòng hộ để đảm bảo an tồn cho người và các ph ương

tiện tham gia giao thông trên đường. Cọc tiêu có nhi ệm vụ h ướng d ẫn cho các

phương tiện đi đúng phần đường dành cho mình. Nó đặc bi ệt có ý nghĩa khi các

phương tiện tham gia giao thông vào ban đêm trên các tuy ến đường có tính ph ản

quang kém (như đường rải thảm...) Cọc tiêu được bố trí trong các tr ường h ợp

sau:

1) Phía lưng các đường cong từ tiếp đầu đến tiếp cuối

2) Đường vào hai đầu cầu. Nếu bề rộng tồn cầu hẹp hơn bề rộng nền đường



thì những cọc tiêu đầu cầu phải liên kết thành hàng rào chắc hoặc xây tường

bảo vệ.

3) Hai đầu cống có bề dài hẹp hơn nền đường. Các cọc tiêu ph ải liên k ết



thành hàng rào chắn hoặc xây tường bảo vệ. Các đoạn nền đường b ị th ắt

hẹp.

4) Các đoạn nền đường đắp cao từ 2m

5) Các đoạn đường men theo sông suối, đầm , hồ , ao.

6) Các đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt.

7) Các ngã ba ngã tư đường.

8) Dọc hai bên những đoạn đường bị ngập nước thường xuyên hoặc chỉ ngập



theo mùa và hai bên thân đường ngầm.

9) Dọc hai bên đường qua bãi cát. đồng lầy, đồi c ỏ mà khó phân bi ệt đ ược



mặt đường phần xe chạy với giải đất hai bên đường.

Cọc tiêu được đặt trên phần lề đất, khoảng cách gi ữa các cọc tiêu theo quy

định trong bảng sau:



LƯƠNG MINH ĐIỀN



82



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Cọc tiêu được đặt trên phần lề đất, khoảng cách giữa các cọc tiêu được quy

định trong bảng sau:



Bảng 9.1. Khoảng cách giữa các cọc tiêu

Bán kính đường cong nằm



Khoảng cách giữa các cọc tiêu (m)



Trên đường thẳng



10



>100



10



Từ > 30 đến 100



5



Từ > 10 đến 30



3



Cấu tạo cọc tiêu : cọc có tiết diện hình vng kích thước 15x15x100 cm.

chiều sâu chôn vào đất là 30 cm. Cấu tạo đầu đỉnh cọc theo định hình. Với các

quy định trên ta tính được số lượng cọc tiêu như sau:

Bảng 9.2. Kết quả tính tốn cọc tiêu phương án 1

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



Lý trình

Km0+580.67 ¸

Km0+949.61 ¸

Km0+949.61 ¸

Km1+532.21 ¸

Km2+049.42 ¸

Km2+463.94 ¸

Km2+463.94 ¸

Km2+908.46 ¸

Km3+350.20 ¸

Km4+066.77 ¸

Km4+306.76 ¸

Km4+306.76 ¸

Km4+707.36 ¸

Km4+960.44 ¸

Km4+960.44 ¸

Km5+317.79 ¸

Km6+081.00 ¸

Km6+465.81 ¸

Tổng



LƯƠNG MINH ĐIỀN



Km0+949.61

Km1+532.21

Km1+532.21

Km1+825.43

Km2+463.94

Km2+908.46

Km2+908.46

Km3+189.90

Km3+633.82

Km4+306.76

Km4+707.36

Km4+707.36

Km4+960.44

Km5+317.79

Km5+317.79

Km5+585.55

Km6+337.63

Km6+661.30



83



Phương án 1

Số cọc

Right/Lef

tiêu

t

37

R

58

R

58

L

59

L

42

R

45

R

45

L

57

L

57

R

24

L

40

R

40

L

26

R

36

R

36

L

27

R

26

L

20

L

733



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Bảng 9.3. Kết quả tính tốn cọc tiêu phương án 2

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22



Lý trình

Km0+817.12 ¸

Km1+640.47 ¸

Km1+781.45 ¸

Km1+922.43 ¸

Km2+100.00 ¸

Km2+100.00 ¸

Km2+100.00 ¸

Km2+186.39 ¸

Km2+600.00 ¸

Km2+600.00 ¸

Km2+849.52 ¸

Km3+395.79 ¸

Km3+700.00 ¸

Km3+700.00 ¸

Km4+114.10 ¸

Km4+377.26 ¸

Km4+377.26 ¸

Km4+985.37 ¸

Km5+322.38 ¸

Km5+322.38 ¸

Km5+587.15 ¸

Km6+171.75 ¸

Tổng



LƯƠNG MINH ĐIỀN



Km1+120.48

Km1+781.45

Km1+922.43

Km2+100.00

Km2+100.00

Km2+186.39

Km2+186.39

Km2+472.97

Km2+849.52

Km2+849.52

Km3+095.63

Km3+573.25

Km3+900.00

Km3+900.00

Km4+377.26

Km4+985.37

Km4+985.37

Km5+322.38

Km5+587.15

Km5+587.15

Km6+043.57

Km6+367.24



84



Phương án 2

Số cọc

Right/Lef

tiêu

t

31

R

14

R

28

R

36

R

36

L

9

R

9

L

29

L

50

R

50

L

25

R

34

R

40

R

40

L

37

L

122

R

122

L

68

R

46

R

46

L

25

L

20

L

917



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 10

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

10.1.



Hiện trạng và ảnh hưởng của mơi trường



10.1.1.



Gió Lào.



Đây là hiện tượng thời tiết thường xuyên xảy ra trong vùng. Thời kỳ có gió

Lào nhiệt độ trung bình là 35 0C, cá biệt có ngày lên tới 41- 42 0C với độ ẩm trung

bình là trên dưới 50%. Tốc độ gió trung bình đạt tới 35- 40 m/s.

Gió Lào mạnh gây chết cây cối, đất khơ hạn, gây cháy rừng và có th ể d ẫn

đến chết người.

Biện pháp giảm thiểu là vào những thời kỳ có gió Lào hoạt đ ộng, cần có

chế độ làm việc cho cơng nhân phù hợp, phát quang bịu r ậm đ ể ngăn ch ặn cháy

rừng.



10.1.2.



Mơi trường khơng khí



Trên đường xe chạy suốt ngày đêm lượng khí thải của xe thải ra mơi

trường lớn khí thải của ơ tơ thải ra chủ yếu là khí CO2 và khí NO còn lại các khí

khác ít. Mặt khác trong xăng có pha chì lượng khí thải ra môi tr ường là l ớn khi

lưu lượng xe lớn.

Xe chạy trên đường thì gây ra hiện tượng bụi do bánh xe bào mòn vào m ặt

đường, hiện trạng khơng khí bây giờ nồng độ bụi trong khơng khí chưa v ượt quá

mức cho phép, trong tương lai lưu lượng xe nhiều nồng độ bụi trong khơng khí

lớn sẽ vượt q mức cho phép.

Trong q trình thi cơng, khi đào nền đường gặp phải những tảng đá m ồ

côi cần phải đào bỏ ta phải dùng thuốc nổ để nổ phá. Khi nổ sẽ thốt ra m ột

lượng khí độc cộng thêm với khí thải của các máy thi cơng, bụi đ ất đá trong q

trình thi cơng , các mỏ sản xuất đá và quá trình khai thác và v ận chuy ển sẽ gây ra

ơ nhiễm khơng khí đặc biệt là bụi .

Khi đường đưa vào sử dụng lượng khí thải của xe ơ tơ thải ra, bụi do xe

chạy trên đường lượng khí thải của ơ tơ đóng góp một phần gây nên hi ện tượng

nhà kính.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



85



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Kết quả dự báo mức độ lan truyền chất ô nhi ễm không khí trong đi ều

kiện thời tiết bình thường ở mỗi vùng cho thấy nồng độ bụi, và lượng khí CO 2,

NO không vượt quá tiêu chuẩn qui định .



10.1.3.



Ồn rung.



Khi chạy trên đường động cơ sẽ gây ra tiếng nổ, ti ếng rú c ủa xe khi xe lên

dốc. Đường có độ dốc dọc nhỏ khi xe lên dốc khơng thay đổi vận tốc mấy nên

tiếng ồn khi xe chạy trên đường gây ra không quá mức cho phép theo qui đ ịnh

của Việt Nam.



10.1.4.



Môi trường nước



Nền đường nằm trên phần lớn là lớp đất á sét bên dưới là l ớp đá g ốc ,

nước ngầm cách mặt đất khơng sâu. Vì vậy chất lượng nước ngầm sạch khơng

bị ô nhiễm. Do nước ngầm nằm cách mặt đất không sâu nên cần ph ải có bi ện

pháp giảm hiện tượng mao dẫn.

Chất lượng nước mặt hiện nay chưa có dấu hiệu ô nhiễm do tuyến chưa

làm. Khi tuyến được làm mới thì nước mặt ở đây sẽ gây ơ nhi ễm do khi thi công

các chất thải của các máy thi công thải ra như dầu mỡ, xăng v v .. và c ả ch ất th ải

của con người thải ra .Vì vậy khi mưa xuống nước sẽ hồ tan các ch ất này ch ảy

xuống sơng suối làm ô nhiễm nguồn nước. Mặt khác khi tuy ến đường làm xong

và đưa vào khai thác thì lượng rác thải của khách đi đường th ải ra và rác th ải

công nghiệp sẽ chiếm một phần không nhỏ tạo ra sự ơ nhiễm mơi trường nước .

Khi chưa có đường thì mơi trường nước ở đây chưa bị ơ nhiễm, khi làm

đường thì trong q trình thi cơng các chất thải của máy như dâu xăng của các

máy thi cơng rơi vãi ra. Khi mưa xuống nước sẽ hồ tan các ch ất này vào n ước và

chảy xuống sông suối gây ra ô nhiễm môi trường nước. Mặt khác do khơng có

thảm thực vật ở khu vực làm đường nên khi mưa nước sẽ cu ốn những hạt đ ất ở

trên mặt đất xuống sông suối lúc này làm cho nước bị đục.



10.2.



Các biện pháp giảm thiểu tác động của mơi trường



LƯƠNG MINH ĐIỀN



86



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số lượng biển báo nguy hiểm: 2 chiếc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×