Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



- Hoàn thiện hệ thống thể chế, coi trọng phát tri ển ngu ồn nhân l ực; tăng

cường công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng ti ến b ộ KHKT trong lĩnh

vực GTVT.

- Phải dành quỹ đất hợp lý theo quy định để phát triển kết cấu hạ tầng giao

thơng và đảm bảo hành lang an tồn giao thông theo đúng quy định pháp luật.



4.2.2. Mục tiêu phát triển

Mục tiêu tổng quát



4.2.2.1.



- Mạng lưới giao thông vận tải cần được ưu tiên đầu tư trước để tạo tiền

đề phát triển KT-XH; phát tri ển giao thông bền vững, hi ện đ ại và coi tr ọng công

tác đầu tư, bảo trì và an tồn giao thơng; phát tri ển cân đối, đ ồng b ộ mạng l ưới

giao thơng đối nội và đối ngoại, liên hồn giữa các vùng mi ền. T ập trung ưu tiên

đầu tư các tuyến thuộc Khu kinh tế, Khu công nghi ệp, Vùng nguyên li ệu, khu v ực

miền núi, các trục chính trong đơ thị và các trục nối các vùng kinh t ế tr ọng đi ểm;

các tuyến có ý nghĩa về an ninh quốc phòng.

- Đáp ứng các mục tiêu phát triển về tăng tr ưởng kinh tế nhanh, bền vững,

góp phần cải thiện đời sống nhân dân cuộc sống, xóa đói gi ảm nghèo, tạo đi ều

kiện phát triển văn hóa, du lịch, giáo dục, y tế, mơi trường…

- Thực hiện quản lý thống nhất, đạt hiệu quả cao và giảm thi ểu tai n ạn

giao thông.

- Phấn đấu đưa Thanh Hoá trở thành một trong những tỉnh tiên tiến.

4.2.2.2.



Mục tiêu cụ thể



* Giai đoạn đến năm 2020

- Đầu tư, nâng cấp đưa vào cấp hạng kỹ thuật và cứng hố tồn bộ hệ

thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.

- Hồn thành xây dựng các cầu vượt sơng lớn, thay thế các cầu yếu trên

quốc lộ và đường tỉnh. GTNT cứng hóa 100% đường huyện, 70% đường xã, 4050% đường thôn (bản).

- Xây dựng các cảng biển theo quy hoạch của Bộ GTVT.

- Đưa sân bay Sao Vàng vào khai thác dân dụng.

LƯƠNG MINH ĐIỀN



18



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Phát triển công nghiệp ô tô, đến năm 2020 đạt 100.000 chiếc/ năm; năm 2030

đạt 150.000 chiếc/năm; phát triển cơng nghiệp đóng tàu thủy đến 10.000 tấn;

- Từng bước xây dựng hoàn thiện hạ tầng phục vụ GTVT ( Trường Dạy

nghề nghiệp vụ GTVT, các trung tâm kiểm định chất lượng…).

- Tổ chức mạng lưới vận tải, đa dạng về ph ương tiện và phương thức vận

tải, đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng, an tồn, thuận tiện. Mục tiêu đến năm

2020 đạt 45 triệu hành khách/năm; 80 triệu tấn hàng hóa/năm ( khơng k ể giao

thơng q cảnh).

* Định hướng đến năm 2030

- Xây dựng tuyến đường sắt từ Nam Vinh xã Đông Nam huy ện Đông S ơn

đến khu đô thị mới Ngọc Lặc.

- Xây dựng sân bay tại xã Hải Ninh đạt cấp 4C ( theo quy ết đ ịnh s ố

3384/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2010của Bộ trưởng Bộ GTVT ).

- Phát triển nhà máy đóng mới và sửa chữa toa xe hành khách (đường sắt).

- Nghiên cứu xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng trong các

khu đô thị ( tàu điện bánh lốp, trên cao ).



4.3. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng cơng trình

Với địa hình trải dài của đất nước, nhu cầu giao thơng suốt quanh năm,

trong mọi tình huống là yêu cầu cấp thiết, đồng th ời nó là nhân t ố quan tr ọng

trong việc phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh

quốc phòng trong mỗi khu vực cũng như trên tồn quốc.

Hiện nay hướng Bắc - Nam đã hình thành mọi loại ph ương ti ện vận tải,

song vận tải đường bộ với lợi thế về phục vụ vẫn chiếm tỷ tr ọng khối lượng

vận tải cao, khoảng 70% tổng số hàng và 80% tổng s ố hành khách h ướng B ắc –

Nam.

Với nhu cầu vận tải lớn song hạ tầng cơ sở của đường b ộ cho t ới nay v ẫn

còn nhiều hạn chế. Tuyến đường xuyên quốc gia nằm lệch hồn tồn về phía

Đơng, khơng những không đảm bảo năng lực thông xe mà nhất là vào mùa lũ tình

trạng ách tắc giao thơng thường xun xảy ra.

Xét trọng mạng lưới giao thông quốc gia từ thủ đơ Hà Nội đến thành ph ố

Hồ Chí Minh, từ lâu đã hình thành hai trục dọc là Qu ốc l ộ 1A ở phía Đơng và các

LƯƠNG MINH ĐIỀN



19



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Quốc lộ: QL15, QL48 ở phía Tây. Trục dọc phía Đơng đã n ối li ền hồn ch ỉnh t ừ

Bắc vào Nam còn trục dọc phía Tây do nhiều nguyên nhân cộng l ại (nhu c ầu s ử

dụng, chi phí đầu tư…) nên chất lượng sử dụng kém, nhi ều đoạn không th ể

thông xe, nhất là vào mùa lũ.

Từ bối cảnh tổng quan của giao thông đường bộ như vậy, nên yêu c ầu c ải

tạo nâng cấp, hoặc làm mới một số đoạn từ Bắc vào Nam theo trục d ọc phía Tây

một cách hồn chỉnh là cần thiết và phù hợp với yêu cầu của mục tiêu phát tri ển

kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng trong địa bàn tỉnh cũng như trên toàn qu ốc.

Dự án đầu tư này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế, chính tr ị, xã

hội, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước, tạo đi ều ki ện

phát triển kinh tế, văn hố, góp phần xố đói, giảm nghèo, thực hi ện cơng nghi ệp

hố - hiện đại hoá đất nước.

Tuyến qua địa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Xuyên qua địa ph ận

xã Bãi Trãnh. Đây chính là điều kiện để phát triển kinh tế xã hội của xã. Đ ồng

thời phát triển du lịch trong vùng.

Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu tư xây dựng

tuyến đường A-B là đúng đắn và cần thiết.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



20



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 5

LỰA CHỌN QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

CHỦ YẾU

5.1. Xác định cấp hạng đường

5.1.1. Số liệu đầu vào

Số liệu lưu lượng xe dự báo : 1789xe/ ngày đêm với thành phần như sau:

Bảng 5.1: Bảng lưu lượng xe dự báo cuối giai đoạn thiết kế

K/c



Trọng lượng trục

Pi (kN)

STT



1

2

3

4



Số trục



Loại xe



Xe đạp

Xe máy

Xe con

Xe buýt



Trục



Trục



trước



sau



-



-



giữa



Thành



Số bánh của



các

trục



phần



mỗi cụm

bánh sau

-



sau



xe



-



8%

12%

17%



sau



-



-



cụm bánh

- Loại nhỏ



26.4



45.2



1



đôi

cụm bánh



-



13%



- Loại lớn

5

Xe tải



56.0



95.8



1



đôi



-



15%



cụm bánh

- Loại nhẹ



18.0



56.0



1



đôi

cụm bánh



-



12%



- Loại trung



25.8



69.6



1



đôi

cụm bánh



-



11%



- Loại lớn



48.2



100.0



1



đôi

cụm bánh



-



7%



- Loại lớn



45.2



94.2



1



đôi



l.4



5%



5.1.2. Xác định dạng địa hình khu vực tuyến

Cao độ đỉnh đồi khu vực tuyến đi qua < 200m

Dộ dốc ngang sườn đồi phổ biến khu vực tuyến đi qua là 10% < 30%

Do vậy, khu vự tuyến đường A-B đi qua là khu vực đồi.

LƯƠNG MINH ĐIỀN



21



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MƠN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ SÂN BAY



5.1.3. Tính toán lưu lượng xe thiết kế



Bảng 5.2: Bảng lưu lượng xe con quy đổi

Thành

STT



Loại xe



1

2

3

4

5

-



Xe đạp

Xe máy

Xe con

Xe buýt

Loại nhỏ

Loại lớn

Xe tải

Loại nhẹ

Loại trung

Loại lớn

Loại lớn



Tổng



phần



Hệ số

Số lượng



quy



Số lượng xe

con quy

đổi

29

64

304



xe

xe

8%

12%

17%



143

215

304



đổi

0.2

0.3

1.0



13%

15%



233

268



2.0

2.5



465

671



12%

11%

7%

5%

100%



215

197

125

89

1789



2.0

2.0

4.0

4.0



429

394

501

358

3215



5.1.4. Xác định cấp hạng kỹ thuật tuyến đường

Căn cứ vào quy phạm của Bộ GTVT TCVN 4054 - 05.

Quyết định chọn cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là Cấp III. Với địa

hình là Đồng bằng – Đồi. Tốc độ tính tốn của đường tương ứng sẽ là V tt= 80

km/h.



5.2. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường

5.2.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất

5.2.1.1. Xác định độ dốc dọc tối đa theo sức kéo của xe



Nguyên lý tính tốn: Lực kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường.

Khi đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính tốn căn cứ vào kh ả năng vượt

dốc của các loại xe. tức là phụ thuộc vào nhân tố động lực c ủa ô tô và đ ược tính

theo cơng thức sau:

LƯƠNG MINH ĐIỀN



22



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×