Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN

TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



hội trong tỉnh, mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ cho các

tỉnh Trung Bộ, phía nam và nam Trung bộ.

Về thuỷ sản: Thanh Hố có tiềm năng lớn về phát tri ển nuôi trồng và đánh

bắt thủy sản, là 01 trong 09 Tỉnh điểm của Việt Nam được lựa chọn thực hiện

Chương trình hỗ trợ ngành thủy sản (FSPS II) giai đoạn II do DANIDA hỗ trợ giai

đoạn 2006-2010.

2.1.2.3. Văn hóa xã hội

Tồn tỉnh 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ cập ti ểu

học đúng độ tuổi 100% số huyện và 98% số xã phường được cơng nhận hồn

thành phổ cập trung học cơ sở. Hệ thống trường đào tạo nghề đã có bước phát

triển cả về số lượng và chất lượng tỉ lệ qua đào tạo đạt 27%. Mạng lưới y tế

được tăng cường cả về cán bộ và cơ sở vật chất. Các chính sách xã hội giải quy ết

việc làm xố đói giảm nghèo từng bước thực hiện có hiệu quả tỷ lệ hộ đói

nghèo giảm dần qua các năm, đời sống nhân dân ngày một tăng lên.



2.1.3. Dân số và sự phát triển dân số

Dân số tỉnh vào khoảng 3,712 triệu người. Tỷ lệ tăng trưởng dân số hằng

năm là 2,1% năm. Những năm gần đây tỷ lệ tăng dân s ố có xu hướng giảm nhưng

tỷ lệ trung bình vẫn ở mức cao. Mật độ dân số thấp hơn so với mật độ dân số

trung bình cả nước.



2.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng đến định hướng đến

năm 2030

Ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 872/QĐTTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội nhanh, từng bước tạo sự

chuyển biến về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh hiệu quả của nền

kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh cơng nghiệp,

có cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu đồng bộ, hiện

đại.

Trên cơ sở đó, mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng tổng

sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân hằng năm đạt 12 - 13%; GRDP bình

quân đầu người đạt từ 3.600 USD trở lên, thu nhập thực tế của dân cư năm 2020

LƯƠNG MINH ĐIỀN



9



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



gấp 4,4 lần năm 2010. Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng

công nghệ cao trong tổng GRDP chiếm 30%. Tốc độ tăng quy mơ dân số bình

qn khoảng 0,65%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ đơ thị hóa

đạt trên 35%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại đô thị theo

tiêu chuẩn môi trường đạt 91%; tỷ lệ các cơ sở kinh doanh hiện có đạt tiêu

chuẩn mơi trường năm 2020 là 75%. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hệ

thống đường tuần tra biên giới, nâng cấp đường vành đai biên giới, đường ra

biên giới đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cấp VI miền núi.

Từ những mục tiêu trên, Quyết định nêu ra 3 hướng đột phá đến năm

2020 gồm: tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, trọng t âm là cải

cách hành chính để thu hút vốn cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh nghiên cứu và

ứng dụng khoa học - công nghệ nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm nâng

cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực

chất lượng cao đáp ứng thị trường lao động.



2.3. Hiện trạng mạng lưới giao thơng

Thanh Hóa có hệ thống giao thơng thuận lợi cả về đường sắt, đường bộ,

đường không và đường thuỷ:

- Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá dài 92km

với 9 nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá và hành khách.

- Đường bộ có tổng chiều dài trên 8.000 km, bao gồm hệ th ống qu ốc

lộ quan trọng như: quốc lộ 1A, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và ven bi ển,

đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du và mi ền

núi; Quốc lộ 45, 47 nối liền các huyện đồng bằng ven bi ển v ới vùng mi ền núi,

trung du của tỉnh, quốc lộ 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnh Hủa Phăn của nước

bạn Lào.



- Thanh Hố có hơn 1.600 km đường sơng, trong đó có 487 km đã



được khai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn. Cảng L ễ

Môn cách trung tâm Thành phố Thanh Hố 6km với năng l ực thơng qua 300.000

tấn/năm, các tàu trọng tải 600 tấn cập cảng an tồn. Cảng bi ển nước sâu Nghi

Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn, hi ện nay đang được tập trung xây

dựng thành đầu mối về kho vận và vận chuyển quốc tế.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



10



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TƠ VÀ SÂN BAY



- Đầu năm 2013, Cảng hàng khơng Thọ Xuân được đưa vào sử dụng

dân sự, tính đến nay Cảng hàng khơng Thọ Xn đã có các tuy ến bay đi mi ền

Nam và Tây Nguyên. Số lượt hành khách qua cảng năm 2013 là 90.000, năm 2014

là 160.000 (tăng gần 78%) và chỉ trong 6 tháng đầu năm nay đã đạt con s ố

280.000 lượt, tăng hơn 156 % kế hoạch năm. Dự kiến, đến hết năm 2015, lượng

hành khách qua cảng Thọ Xuân sẽ đạt 400.000 lượt. Hi ện cảng hàng không Th ọ

Xuân đang phấn đấu trở thành dự bị cho cảng hàng không quốc tế Nội Bài.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



11



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 3

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

3.1. Đặc điểm địa hình địa mạo

Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là dạng địa hình đồi, khơng có cơng trình

vĩnh cửu, sông suối nhỏ. Tuyến đi cắt qua khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát

nước cho các khe tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư. Nói chung, y ếu t ố

địa hình đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao.



3.2. Đặc điểm địa chất

Qua kết quả khảo sát của Cục Đường bộ Việt Nam địa tầng khu vực khảo

sát từ trên xuống dưới gồm các lớp sau :

- Lớp 1: lớp đất hữu cơ, dày từ 0,3m đến 0,5m.

- Lớp 2: là lớp á sét, dày trung bình 1,5 m

- Lớp 3: lớp đất sét có hàm lượng sỏi sạn > 20%, dày trung bình 3.6m

- Lớp 4: là lớp đất cứng, dày > 1,5 m.

Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất cơng trình tương đối ổn định

về các hiện tượng địa chất động lực, các hiện tượng địa chất bất lợi như sụt,

trượt xảy ra ở diện nhỏ không ảnh hưởng đến tuyến đường.



3.3. Đặc điểm khí hậu

3.3.1. Khí hậu

Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng

dưới 300m nắng nóng vào mùa hè, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800

m khí hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối v ới phát

triển sản xuất nơng sản hàng hóa.

Đoạn tuyến nằm trọn trong tỉnh Thanh Hố nên tình hình khí tượng thuỷ

văn trên toàn tuyến là như nhau.



3.3.2. Nhiệt độ

Như Xuân nằm ở vùng đất Trung Bộ mang đặc trưng khí hậu của vùng đất

này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8oC, thấp nhất là 21,3oC vào tháng Giêng

và cao nhất là 26oC vào tháng tư.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



12



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TƠ VÀ SÂN BAY



3.3.3. Độ ẩm

Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm

sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày. Số giờ nắng trung

bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày). Độ ẩm trung bình là 84%,

cho nên du khách đến Như Xn ln có cảm giác mát mẻ.



3.3.4. Mưa

Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ

tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng

mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng

vùng phía Đơng do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài

hơn tới tháng 11. Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này

độ ẩm giảm, gió Đơng Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tơi tập hợp và

thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng 3.1 Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Nhiệt

độ TB0C



17



21



26



29



31



33



34



32



30



28



25



20



Độ ẩm

W%



86



84



81



78



77



80



83



85



90



91



89



88



LƯƠNG MINH ĐIỀN



13



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×