Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 20. Trình bày nội dung và trình tự kế toán quá trình cung cấp, quá trình bán hàng, quá trình xác định kết quả kinh doanh.

Câu 20. Trình bày nội dung và trình tự kế toán quá trình cung cấp, quá trình bán hàng, quá trình xác định kết quả kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Nợ TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Khi rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Khi mua vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh tốn, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong q trình thu

mua vật liệu, cơng cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

35



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng để trả nợ cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Trường hợp hàng đã mua đã chấp nhận thanh tốn, nhưng cuối tháng hàng

đang còn đi trên đường, ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Sang tháng sau, hàng đang đi đường về nhập kho ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

– Khi chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi mua hàng, đi công tác, đi

nghỉ phép, ghi:

Nợ TK 141 – Tạm ứng

Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi thanh toán tạm ứng bằng VL, CC, DC nhập kho ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 1 5 3 – Cơng cụ, dụng cụ

Có TK 141 – Tạm ứng.

– Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí thuê nhà xưởng, nhà kho,

văn phòng, mua các loại bảo hiểm.

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 111 – Tiền mặt.



Q trình bán hàng: Kế toán bán hàng cần quán triệt các nhiệm vụ sau:



36



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

(1)

Kế toán đầy đủ, chính xác tình hình bán sản phẩm, hàng hố, dịch vụ cùng

các chi phí phát sinh trong q trình bán hàng;

(2)

Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm,

dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hố, dịch vụ.



Các cơng thức chủ yếu sử dụng khi kế tốn q trình bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh:

(1) Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm doanh thu

Trong đó:

Các khoản giảm doanh thu = Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán

+ Hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB/Thuế xuất khẩu

(2) Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

(3) Lợi nhuận trước thuế = Lãi gộp – CPBH – Chi phí QLDN

(4) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN



Quá trình xác định kết quả: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh

doanh

Tài khoản 911 – Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh dùng để xác định và

phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:



37



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt

động khác.

1. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và

trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá

thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất

động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê

hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp.

2. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính.

3. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 911 – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

Bên Nợ:

– Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

– Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

– Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

– Kết chuyển lãi.

Bên Có:

– Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

trong kỳ;

– Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.

.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

1. Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào Tài

khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

38



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

2. Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí

liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi

phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất

động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

3. Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập

khác, ghi:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

4. Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác,

ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 811 – Chi phí khác.

5. Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh

bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số chênh lệch,

ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại.

+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế tốn kết chuyển

số chênh lệch, ghi:

39



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

7. Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

8. Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

9.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Tính và kết chuyển số lợi nhuận

sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

10. Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Đối với các đơn vị kế toán có lập báo cáo tài chính giữa niên độ (cuối q) thì các bút

tốn (từ 1 đến 10) được ghi chép cho kỳ kế tốn q.



Câu 21. Nội dung, u cầu của chứng từ kế tốn? Cho ví dụ minh họa nội

dung cơ bản của chứng từ.



-



Một số quy định chung về chứng từ kế toán



– Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Ghi chép chứng từ

phải rõ ràng, trung thực, đấy đủ các yếu tố gạch bỏ phần để trống. Không được tẩy

xóa, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi

cuốn.



40



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

– Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị tuyệt đối không được ký trên chứng từ trắng,

mẫu in sẵn khi chưa ghi đầy đủ nội dung, yếu tố phát sinh.

– Chứng từ kế tốn có ý nghĩa rất lớn trong công tác lãnh đạo kinh tế cũng như trong

cơng tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của đơn vị.

Ngồi việc đảm bảo tính pháp lý cho các số liệu trong sổ kế tốn, chứng từ kế tốn

còn là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất, nhằm ngăn ngừa những hiện

tượng vi phạm các chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính do Nhà nước ban hành;

phục vụ cho việc thông tin kinh tế, truyền đạt và kiểm tra việc thực hiện các mệnh

lệnh chỉ thị của cấp trên và có cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu tố nếu có.



Câu 22: Trình bày trình tự và ngun tắc tính giá.

Trình tự tính giá:

Bước 1: tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản theo

đúng nội dung các khoản chi phí cấu thành nên giá của tài sản đó.

+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá chỉ là khoản chi phí

đơn nhất, có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tính giá cụ thể thì việc tập

hợp những khoản chi phí này được tiến hành trực tiếp cho từng loại tài sản.

+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá bao gồm cả những

khoản chi phí trực tiếp và chi phí chung thì việc tổng hợp chi phí liên quan đến

việc hình thành giá của nhiều loại tài sản , cấu thành giá của tài sản được tiến

hành như sau:

Những khoản chi phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp riêng

cho từng đối tượng tính giá cụ thể.

Những khoản chi phí chung được tập hợp riêng sau đó mới

tính tốn, phân bổ các khoản chi phí chung này cho từng đối tượng tính giá cụ

thể theo những tiêu thức phân bổ thích hợp.

 Phân bổ các khoản chi phí chung cho từng đối tượng tính giá-tài

sản:

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 20. Trình bày nội dung và trình tự kế toán quá trình cung cấp, quá trình bán hàng, quá trình xác định kết quả kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×