Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 19. Khái niệm hình thức kế toán? Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, Nhật kí chứng từ.

Câu 19. Khái niệm hình thức kế toán? Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, Nhật kí chứng từ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

=> liên tục cập nhật tài liệu mới

ở cả 2 phần: phần Nhật ký và phần Sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu

nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ

Nhật ký – sổ cái được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn có liên quan.

b) Cuối tháng

Sau khi đã phản ánh tồn bộ chứng từ kế tốn phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật

ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột

số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ

Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các

tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến

cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong

tháng kế tốn tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật

ký – Sổ Cái.

c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký –

Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các

Tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản.

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản

d) Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số

phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu

khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số

liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát

sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài

chính.



Trình tự ghi chép kế tốn trong hình thức nhật ký chứng từ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực

tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng ngày

vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng của bảng kê vào nhật ký

chứng từ.



32



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Đối với các loại chi phí sản xuất hoặc lưu thơng) phát sinh nhiều lần hoặc mang

tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại

trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và

nhật ký chứng từ có liên quan. cuối tháng khố sổ các nhật ký chứng từ, kiểm

tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ khi thấy khớp đúng hơn logíc thi

lấy số liệu của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.

Đối với các tài khoản phải mở sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết thì chứng từ gốc sau

khi ghi vào nhật ký chứng từ, hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế

toán chi tiết để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, cộng các sổ

hoặc thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để

đối chiếu với sổ cái.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong

nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập bảng cân

đối kế toán và các báo cáo kế tốn khác.

Có thể mơ tả trình tự ghi sồ theo hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ theo sơ đồ

sau đây:



33



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Câu 20. Trình bày nội dung và trình tự kế tốn q trình cung cấp, q

trình bán hàng, q trình xác định kết quả kinh doanh.



1. Khái niệm

Quá trình cung cấp (mua hàng, dự trù sản xuất) là quá trình thu mua và dự trữ

các loại nguyên liệu, công cụ và chuẩn bị các tài sản cố định để đảm bản cho

quá trình sản xuất được bình thường và liên tục.

3. Một số tài khoản chủ yếu sử dụng để hạch tốn trong q trình cung

cấp

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 141 – Tạm ứng

Tài khoản 142 – Chi phí trả trước

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Tài khoản 213 – Tài sản cố định vơ hình

Tài khoản 331 – Phải trả người bán

Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh

4. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

– Khi được cấp vốn hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Khi được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh hay cổ đông bằng TSCĐ, vật

liệu, công cụ dụng cụ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

34



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Khi rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh toán, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong q trình thu

mua vật liệu, cơng cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 19. Khái niệm hình thức kế toán? Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, Nhật kí chứng từ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×