Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 6. Khái niệm kế toán? Phân tịch chức năng và nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán?

Câu 6. Khái niệm kế toán? Phân tịch chức năng và nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán?

Tải bản đầy đủ - 0trang

=> liên tục cập nhật tài liệu mới

- Trung thực: Các thơng tin và số liệu kế tốn phải phản ánh trung thực,

đúng thực tế về hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của

nghiệp vụ kinh tế tài chính

- Liên tục: Thơng tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi

phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập

đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản

ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước

- Khoa học và có thể so sánh: Phân loại, sắp xếp thơng tin, số liệu kế

tốn theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được

3.Chức năng của kế toán

 Tổ chức thu nhập, xử lý và cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính của đơn

vị kế tốn

Kế tốn phải thu nhận thơng tin đầy đủ, trung thực, khách quan về toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong qua trình hoạt động của đơn vị;

chọn lọc, phân loại và ghi chép những thông tin đã thu thập được theo

những phương pháp nhất định; sử dụng các phương pháp thích hợp tính

tốn, xác định các chi tiết kinh tế tài chính cần thiết và trình bày, báo cáo

các thơng tin đã thu nhập, xử lý cho các đối tượng cần sử dụng, thông qua

các biểu mẫu và sổ sách kế toán.

 Kiểm tra, giảm sát hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

4. Nhiệm vụ của kế toán

- Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tượng và nội dung

cơng việc kế tốn, theo chuẩn mực và chế độ kế toán:

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,

thanh tốn nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình

thành tài sản: phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về

tài chính kế tốn

Kế tốn thơng qua việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính về nhập xuất vật tư hàng hố, tài sản, về thanh tốn các khảon

cơng nợ, về thu chi.., đồng thời thực hiện việc kiểm tra nội dung



9



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

nghiệp vụ kinh tế đó có đúng với chính sách và chế đơ của nhà nước,

chế độ kế tốn hiện hành mà đơn vị đang áp dụng khơng .Từ đó kịp

thời phát hiện và ngăn chặn các sai phạm trong quản lý kinh ế tài

chính của đơn vị và các cá nhân có liên quan….

- Phân tích thơng tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp

phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế

toán: Sauk hi thu nhận , xử lý thơgn tin, kế tốn còn có nhiệm vụ

phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tài

chính của đơn vị, phát hiện ra các tồn tại, yếu kém về hoạt động sản

xuất kinh doanh, khả năng thanh tốn của đơn vị,… từ đó đề xuất ra

các biện pháp khắc phục, phát hiện tiềm năng.. giúp Ban lãnh đạo đề

ra các giải pháp phù hợp

- Cung cấp thơng tin, số liệu kế tốn theo quy định của pháp luật:

Thơng tin số liệu do kế tốn thu thập xử lý, ngàoi việc cung cấp chp

nhà quản trị trong nội bộ mà còn phải cung cấp cho các đpối tượng

bên ngoià đơn vị theo quy định của pháp luật thơng qua hệ thống báo

cáo tài chính



Câu 7: phương pháp ghi chép trên tài khoản,lấy vd

Có 2 phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán

1,phương pháp ghi đơn

Ghi đơn trên tài khoản kế toán là phương thức tài khoản riêng rẽ ,độc lập sự

bién động của từng mặt ,từng bộ phận của tài sản do nghiệp vụ kinh tế phát

sinh gây ra vào từng tài khoản riêng biệt

Ưu điểm:đơn giản,dễ làm

Nhược điểm :chỉ phản ánh kiểm tra và giám sát được sự vận động riêng rẽ ,độc

lập của từng đối tượng kế toán cụ thể

Phạm vi áp dụng:



10



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

-ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoài

bảng

-ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết.ghi

chép vào các tài khoản chi tiết chỉ là ghi số liệu cụ thể hóa số liệu ở tài khoản

tổng hợp

VD:doanh nghiệp th ngồi 1 TSCĐ hữu hình của cơng ty A ngun giá

100.000.000 đồng

Lời giải:

Nợ TK “TSCĐ th ngồi’ :100.000.000

Có TK “TSCĐ th ngoài” :100.000.000

2,phương pháp ghi kép

Ghi kép trên tài khoản kế toán là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản kế tốn có liên quan theo đúng nội dung kinh

tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Để ghi kép kế toán phải tiến hành định khoản kế toán

Định khoản kế toán là việc xác đọnh tài khoản ghi nợ ,tài khoản ghi có để phản

ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế

toán . gồm 2 bước

-phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế tốn chịu ảnh

hưởng,từ đó xác định tài khoản kế toán cần sử dụng

-xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các đối

tượng kế toán và căn cứ vào kết cấu chung của tài khoản kế toán để xác định

tài khoản ghi nợ và tài khoản ghi có

VD: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 70.000.000

Nợ TK tiền mặt:70.000.000

Có tk tiền gửi ngân hàng:70.000.000



Câu 8:Nội dung và kết cấu tài khoản kế toán



11



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Tài khoản kế tốn là hình thức biểu hiện của pương pháp tài khoản kế toán

được sử dụng để phản ánh ,kiểm tra .giám sát từng đối tượng kế toán cụ thể

trong doanh nghiệp

Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán riêng biệt

Tài khoản kế tốn phản ánh kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận

động của từng đối tượng kế toán cụ thể .sự vận động của từng kế toán cụ thể

là sự vận động của 2 mặt đối lập

VD:-sự vạn động của tiền mặt là sự vận động của 2 mặt đối lập thu và chi

-để phản ánh cả 2 mặt vận động của đối tượng kế toán ,tài khoản kế tốn phải

được xây dựng theo hình thức 2 bên.theo quy ước chung thì tài khoản kế tốn

được kết cấu theo hình thức chữ T.bên trái gọi là bên nợ,bên phải là bên có.

được thiết kế theo hình thức chữ “ T “



Kết cấu tài khoản nhóm đầu 1 + 2



12



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Số dư đầu kì:phản ánh số hiện có của đối tượng kế tốn tại thời điểm đầu kì

Số phát sinh trong kì:phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong kì

Phát sinh tăng:phản ánh sự vận động tăng của đối tượng kế tốn trong kì

Phát sinh giảm:phản ánh sự vận động giảm

Số dư cuối kì:phản ánh số hiện có của đối tượng kế tốn tại thời điểm cuối kì.số

dư cuối kì được xác định

Số dư cuối kì=só dư đầu kì+tổng số phát sinh tăng-tổng phát sinh giảm

-tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng là tài sản gọi là tài khoản tài sản

-tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng nguồn vốn gọi là tài khoản nguồn

vốn



Kết cấu tài khoản nhóm 3 +4



13



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Câu 9:các đối tượng cụ thể của kế toán doanh nghiệp thương mại

5 nghiệp vụ kế toán quan trọng trong công ty thương mại

Đã là công ty thương mại thì tất nhiên hoạt động mua bán hàng là chủ chốt. Do

đó các nghiệp vụ kế tốn trong cơng ty thương mại cũng chủ yếu xoay quanh

việc mua hàng, trả hàng, chiết khấu thương mại, tính doanh thu, thuế GTGT…

I. Mua hàng (Các nghiệp vụ mua hàng thương mại)

1. Mua hàng (Các nghiệp vụ kế tốn cơng ty thương mại hay dùng nhất)

– Mua VPP về nhập kho: các khoản chi phí khác để mang hàng hóa về nhập kho

theo lý thuyết thì hạch tốn vào TK 1562 nhưng thực tế kế tốn thường cơng

ln vơ tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức nào

đó.

Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 331,111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả NCC

– Khi thanh toán tiền

Nợ TK 331

14



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

– Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng

chưa về đến kho

+ Cuối tháng kế toán ghi

Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng

Nợ TK 1331: VAT

Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

+ Qua đầu tháng khi hàng về tới kho

Nợ TK 1561

Có TK 151

2. Trả hàng cho NCC: khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá

đó, hạch tốn ngược lại lúc nhập kho

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 1561

Có TK 1331

– Thu lại tiền (nếu có)

Nợ TK 111,112

Có TK 331

3. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC

– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả

Nợ TK 331

Có TK 1561

Có TK 1331

– Được NCC trả lại bằng tiền

Nợ TK 111, 112

Có TK 1561



15



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Có TK 1331

– Hoặc DN có thể hạch tốn vào thu nhập khác

Nợ TK 331

Có TK 711

II. Bán hàng (Các nghiệp vụ bán hàng công ty thương mại)

1. Bán hàng (Các nghiệp vụ kế toán công ty thương mại hay dùng nhất)

– Bán hàng

+ Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 131,111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH

Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

+ Ghi nhận giá vốn: tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà

phần mềm chạy theo nguyên tắc đó

Nợ TK 632

Có TK 1561

– Thu tiền bán hàng

Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt), 112 (thu qua ngân hàng)

Có TK 131

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

2.1. Chiết khấu thương mại

Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được

hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào

giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.

Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại

người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần

cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua.



16



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch tốn vào

Tài khoản 521.

Nợ TK 521

Nợ TK 33311

Có TK 131,111,112

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu

thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết

khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này khơng được hạch toán

vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương

mại.

2.2. Hàng bán bị trả lại

– Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm cơng nợ

giá đó

Nợ TK 531: giá bán chưa VAT

Nợ TK 33311: VAT

Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH

– Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó

Nợ TK 1561

Có TK 632

– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 331, 111,112…

2.3. Giảm giá hàng bán

Nợ TK 532

Nợ TK 33311

Có TK 111,112,131



17



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Câu 10: Phương pháp ghi kép trên tài khoản kế tốn? Cho ví dụ minh

hoạ các trư ờng hợp ghi kép?

- Ghi kép trên tài khoản kế toán là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế tốn có liên quan theo đúng nội dung kinh

tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.

- Nguyên tắc:

+ Mỗi nghiệp vụ KT phát sinh được ghi ít nhất vào 2 tài khoản kế tốn có liên

quan.

+ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng được ghi Nợ một tài khoản đối ứng

với ghi Có của 1 hay nhiều TK khác hoặc ngược lại.

+ Trong 1 định khoản kế toán, số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài khoản

đối ứng là bằng nhau. Tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Nợ của các tài khoản

bằng tổng số tiền bên Có.

- Ví dụ các TH ghi kép:

+ Định khoản kế toán đơn giản: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

70.000.000 đồng

+ Định khoản kế toán phức tạp: Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt 300.000 đồng,

chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty 500.000 đồng.

Câu 11:Khái niệm, nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán.

- Khái niệm: Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin chứng minh cho

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.

- Nội dung: Các yếu tố cấu thành nội dung:

+ Tên gọi chứng từ

+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ

+ Tên, địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng

số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ

+ Chữ ký của người lập và chịu trách nhiệm

+ Các yếu tố bổ sung

- Yêu cầu:

+ Phải phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát

sinh

+ Phản ánh đúng biểu mẫu quy định, không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ

+ Phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

18



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Câu 12: Nêu trình tự xử lý, ln chuyển chứng từ kế tốn

Gồm các bước sau:

- Kiểm tra chứng từ

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu các yếu tố ghi chép

trên chứng từ

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ

+ Kiểm tra việc tính tốn trên chứng từ

- Hoàn chỉnh chứng từ

- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán

- Đưa chứng từ vào bảo quản lưu trữ



Câu 13: Khái niệm bảng cân đối KT? Tính chất cơ bản của bảng cân đối

KT? Chứng minh tính cân đối bằng ví dụ cụ thể.

- Bảng cân đối kế tốn là hình thức biểu hiện của PP tổng hợp cân đối KT,

phản ánh tổng quát tồn bộ tình hình TS và NV của DN tại 1 thời điểm nhất

định dưới hình thái tiền tệ.

- Tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán là tính cân đối. Biểu hiện của

tính cân đối là tổng số tiền phần tài sản và tổng số tiền phần nguồn vốn của

bảng cân đối kế toán được lập ở một thời điểm ln bằng nhau. Tính chất cân

đối của bảng cân đối kế toán là một tất yếu khách quan, vì bảng cân đối kế tốn

được xây dựng trên cơ sở quan hệ tổng hợp và cân đối tổng thể giữa tài sản và

nguồn vốn được biểu hiện bằng phương trình cơ bản của KT là; TS=Vốn CSH +

Nợ phải trả.



Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh là 1 TSCĐ hữu hình trị giá 20.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2

phần của bảng cân đối kế toán. Khoản mục TSCĐ ở phần tài sản và khoản mục

nguồn vốn kinh doanh ở phần nguồn vốn chủ sở hữu. Nó làm cho 2 khoản mục

này đều tăng lên một lượng bằng nhau là 20.000.000đ. Từ đó số tổng cộng tài

sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế tốn có thay đổi, nhưng hai bên đều tăng

lên một lượng đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn luôn bằng tổng nguồn vốn.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 6. Khái niệm kế toán? Phân tịch chức năng và nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×