Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Từ những nguyên nhân trên đã tác động không nhỏ đến cha mẹ học sinh và

học sinh. Một số cha mẹ học sinh, học sinh không xác định được động cơ học

tập, các em không hứng thú khi đến trường, đến lớp.Từ đó các em chán học rồi

bỏ học, trong khi đó cha mẹ các em ln bận bịu với cuộc sống mưu sinh hàng

ngày, không quan tâm đến việc học tập của các con em mình, khơng quản lí

được các em.

Từ cơ sở trên, việc đưa ra các biện pháp giảm thiểu học sinh bỏ học là vấn

đề vô cùng thiết thực và cấp bách, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ

giáo dục của Đảng và Nhà nước đề ra.

II. Thực trạng vấn đề.

1. Đặc điểm tình hình địa phương.

Xã Draysap là một xã tách ra từ xã Eana, là một xã nghèo của huyện Krông

Ana và cách trung tâm huyện gần 25 km. Tồn xã có 8 thơn bn, trong đó có 4

bn đặc biệt khó khăn, với gần 50% là người dân tộc thiểu số. Điều kiện kinh

tế khó khăn, chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp, trình độ dân trí, chất lượng cuộc

sống của người dân còn thấp, nhận thức của người dân về việc học tập chưa cao

nên việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình gặp nhiều khó khăn.

Cấp ủy, chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao

đến giáo dục xã nhà.

Hệ thống giáo dục của xã gồm có 6 trường: 2 trường mầm non, 3

trường tiểu học, 1 trường THCS. Cơ sở vật chất của nhà trường có đủ phòng học

để thực hiện dạy đủ các môn học.

2. Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn.

2.1. Học sinh:

Năm học

2017 - 2018

2018 - 2019

2.2.Giáo viên:



Tổng số lớp

19

19



Tổng số học sinh

523

553



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



HSDT

231

253



5



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Năm học



Tổng số



CBQL



Giáo viên



Nhân viên



2017 – 2018

2018-2019



CBGV

49

49



3

3



40

40



6

6



3. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học.

3.1. Thuận lợi.

Cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được đầu tư theo hướng chuẩn

hoá, nhà trường có 12 phòng học kiên cố 2 tầng, bàn ghế đủ cho học 2 ca/ngày.

Trang thiết bị dạy học, sách giáo khoa được trang bị tương đối đầy đủ đảm bảo

cho dạy học theo phương pháp mới.

Đội ngũ giáo viên đầy đủ ở các bộ mơn, có tinh thần đồn kết, có ý thức

tổ chức kỷ luật cao và trình độ tay nghề khá vững vàng, tích cực tham gia các

phong trào hội giảng, học tập để nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, tích

cực học tập trong đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thơng

tin.

3.2. Khó khăn.

Điều kiện kinh tế của nhân dân trong xã còn khó khăn. Một số cha mẹ học

sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, tỷ lệ học sinh bỏ

học hàng năm còn cao. Trình độ dân trí thấp, nhận thức của người dân về việc

học tập chưa cao nên việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình gặp

nhiều khó khăn.

Điều kiện sống, sinh hoạt và học tập của nhiều em còn gặp khó khăn, gia

đình các em phần lớn nằm trong diện lao động nghèo, việc đến trường của các

em cũng hay bị gián đoạn do phải phụ giúp cơng việc gia đình, thêm vào đó điều

kiện kinh tế khó khăn khơng có điều kiện cho con em theo học, thời gian đầu tư

cho học tập của các em hạn chế dẫn đến kết quả học tập yếu kém nên dễ bị chán

nản bỏ học giữa chừng, còn một ngun nhân khá phổ biến đó là tình trạng học

sinh “nghiện” chơi Game, chơi bida… dẫn đến trốn học rồi bỏ học



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



6



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đơn



Cơ sở vật chất còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng gây khó khăn

trong các hoạt động giáo dục và việc bố trí phòng để dạy phụ đạo cho học sinh

yếu, kém. Bên cạnh đó đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy học chưa đảm bảo nên

cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Toàn trường có gần

50% học sinh là người dân tộc thiểu số nên đa số các em còn rụt rè, chưa mạnh

dạn, thiếu tự tin trong giao tiếp và sinh hoạt tập thể, trình độ học sinh chưa đồng

đều, năng lực tiếp thu kiến thức của nhiều học sinh còn nhiều hạn chế. …

Nhiều học sinh ở các nơi xa trường như: Buôn Kuôp, Đồng Tâm, Buôn

Tour A, Buôn Tour B, giao thơng đi lại khó khăn, nhiều em là con của các gia

đình thuộc diện hộ nghèo, kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn.

Mặc dù trong những năm học trước Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên

trường THCS Lê Quý Đôn đã nỗ lực đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạn chế

tình trạng bỏ học của học sinh nhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn

cao.



STT



Năm học



Số HS bỏ học



1



2015 - 2016



21



2



2016 - 2017



22



4. Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng học

sinh bỏ học.

4.1. Những yếu tố từ xã hội.

Địa phương xã Đray Sap là xã đặc biệt khó khăn, có điạ bàn rộng, tình

hình kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Hộ gia đình được xếp vào hộ

nghèo, cận nghèo còn cao ảnh hưởng tới tình hình học tập của con em trong xã.

Tình hình an ninh trật tự của địa bàn xã tương đối phức tạp do có một số

thanh niên lêu lổng, quậy phá …do đó ảnh hưởng khơng ít đến đạo đức của

thanh thiếu niên trong xã cũng như tình hình giáo dục của địa phương xã.

Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



7



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



4.2. Những yếu tố từ nhà trường.

- Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn: Trường chỉ đủ số phòng

học cho các lớp chính khóa, thiếu phòng học phụ đạo cho học sinh yếu kém.

- Ý thức trách nhiệm của một bộ phận giáo viên, nhất là giáo viên chủ

nhiệm chưa cao. Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và tổ chức hội Cha mẹ

học sinh trong việc giáo dục học sinh yếu kém, học sinh cá biệt còn hạn chế.

Việc thực hiện phân loại học sinh trong lớp để lên kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức

phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém trong nhà trường hiện nay chưa thật tích

cực.Trong khi, cơng việc này lại đòi hỏi nhiều cơng sức, sự kiên trì và tâm huyết

của những người có liên quan đặc biêt là giáo viên chủ nhiệm.

4.3. Những yếu tố từ gia đình và học sinh.

- Học sinh có lực học yếu, khơng nắm được kiến thức căn bản, dẫn đến tình

trạng lười học, chán học và lâu dần trở thành bỏ học.

- Một số học sinh do bạn bè rủ rê lôi kéo, không xác định rõ con đường tiếp

theo mà mình bước đến, khơng có ước mơ làm mục tiêu phấn đấu.

- Học sinh thuộc gia đình nghèo, đơng con, các em khơng có áo quần lành

lặn để đến lớp như bao bạn khác. Những học sinh này thường hay mặc cảm, tự ti

về hoàn cảnh, tự tách biệt khỏi tập thể, các em ln cảm thấy lòng tự trọng bị

tổn thương và chán nản dẫn đến bỏ học.

- Phần đa học sinh người dân tộc, bố mẹ các em biết ít chữ, ít quan tâm đến

việc học của con nên khi đi học về khơng có ai kèm, nhắc nhở dẫn đến tình trạng

các em thường khơng học bài cũ ở nhà nên học lực ngày càng yếu dẫn đến chán

nản và muốn bỏ học

- Một số học sinh bố mẹ ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống không

quản lý giờ giấc của con em mình. Gia đình một số học sinh nghèo đi làm thuê ở

xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân. Những học sinh này



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



8



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Q Đơn



thường nói dối cha mẹ, thầy cơ, thường xun nghỉ học khơng lí do, cúp tiết đi

chơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học.

- Một số học sinh thuộc gia đình có hồn cảnh đặc biệt như thiếu thốn tình

cảm của bố hoặc mẹ, học sinh mồ cơi , học sinh có bố mẹ ly hơn, đi làm ăn

xa…. Những học sinh này thường có tính khí bất thường, hay quậy phá, đánh

nhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa lánh bạn bè nên dẫn đến tình trạng bỏ học .

- Do kinh tế gia đình khó khăn đã khiến nhiều học sinh phải theo cha mẹ đi

làm nương rẫy, hoặc bỏ học để phụ giúp cơng việc gia đình.

- Một số em do nhà xa trường trên 10 km như học sinh ở Buôn Kuốp, Buôn

Tuor B, thôn Đồng Tâm. Đoạn đường tới trường gồ gề, bụi vào mùa nắng và lầy

lội vào mùa mưa. Các em muốn đi học phải thức dậy chuẩn bị từ 4h sáng. Chính

vì vậy tạo nên cảm giác chán nản muốn bỏ học.

- Sự phối hợp giữa cha mẹ học sinh với nhà trường chưa thực sự chặt chẽ,

nhiều cha mẹ học sinh còn có tư tưởng trơng chờ, phó mặc con em mình cho nhà

trường.

III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

Đứng trước thực trạng và tìm hiểu được các nguyên nhân trên, bản thân tơi

ln trăn trở tìm ra các giải pháp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học. Năm

học 2017 - 2018, tôi mạnh dạn tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng đưa các giải

pháp áp dụng tại trường THCS Lê Quý Đôn bước đầu đã đem lại hiệu quả nhất

định. Để làm hạn chế việc học sinh bỏ học thì chúng ta thực hiện đồng bộ các

giải pháp dưới đây.

1. Giải pháp 1. Triển khai các văn bản, tổ chức tun truyền về cơng

tác duy trì sĩ số đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh.

Nhà trường thường xuyên quán triệt và triển khai đến cán bộ, giáo viên của

nhà trường các văn bản liên qua đến cơng tác duy trì sĩ số của các cấp. Đây là

những định hướng, trách nhiệm của giáo viên phải thực hiện song song với công

tác giáo dục.

Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



9



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Nhà trường phải khẳng định về tầm quan trọng của việc duy trì sĩ số là

trách nhiệm của cả nhà trường và giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trong

cơng tác duy trì sĩ số và tạo điều kiện để giáo viên trao đổi cũng như học tập

những kinh nghiệm hay, thiết thực trong cơng tác duy trì sĩ số, đảm bảo học sinh

đi học chuyên cần qua các buổi họp, hội nghị của nhà trường.

Nhà trường thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục để nâng

cao nhận thức về quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác giáo

dục, phổ cập giáo dục.

Nêu rõ quan điểm chỉ đạo của nhà trường về cơng tác duy trì sĩ số.

Nhà trường thường xuyên thông tin học tập của học sinh đến phụ huynh

thông qua giáo viên chủ nhiệm, Khi nhận được sự phản hồi, góp ý, hỗ trợ cũng

như biết được những tâm tư tình cảm, nguyện vong của phụ huynh, học sinh

thông qua các cuộc họp Cha mẹ học sinh. Để có biện pháp xử lí thấu đáo.

Thơng qua buổi chào cờ đầu tuần nhà trường tổ chức nói chuyện, định

hướng nghề nghiệp cho học sinh.

2. Giải pháp 2: Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng kế

hoạch cơng tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học.

Đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số để thực hiện cho

cả một năm học triển khai đến các đoàn thể, chuyên mơn, giáo viên góp ý để

thực hiện. Trong kế hoạch nhà trường cần nêu rõ những nhiệm vụ, biện pháp cụ

thể về cơng tác duy trì sĩ số.

Thành lập ban duy trì sĩ số, phân cơng rõ trách nhiệm của Lãnh đạo nhà

trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong cơng tác vận động học sinh duy trì sĩ

số đến từng lớp, từng thơn bn, từng học sinh. (Có QĐ và phân cơng nhiệm vụ

theo từng thơn, bn).

Ban duy trì sĩ số có trách nhiệm thường xuyên tiếp nhận những trường hợp

có nguy cơ bỏ học từ giáo viên chủ nhiệm, phân công thành viên phụ trách giúp

đỡ các em, tìm hiểu nguyên nhân, những yếu tố tác động, động viên các em

Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



10



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



trong học tập trong suốt một năm học, khi học sinh có dấu hiệu nghỉ học thì ban

duy trì sĩ số phối hợp các ban ngành vận động, động viên các em trở lại trường.

Ban giám hiệu trường thường xun kiểm tra, đơn đốc ban duy trì sĩ số

hồn thành nhiệm vụ đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí cho các bộ phận, các

thành viên trong ban duy trì sĩ số làm tốt cơng tác vận động học sinh ra lớp.

(Có mẫu bảng theo dõi sĩ số hàng ngày kèm theo trong phần phụ lục)

Sau mỗi năm học Ban giám hiệu tổ chức họp đánh giá hoạt động của ban

duy trì sĩ số, khen thưởng những thành viên tích cực trong hoạt động duy trì sĩ

số.

3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố

kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp.

Tổ chức dạy bổ sung kiến thức, phụ đạo học sinh yếu kém để học sinh tự

tin khi đến trường.



Giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém

Động viên giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với

từng đối tượng học sinh.

Tổ chức dạy tăng tiết cho học sinh vào cuối mỗi kỳ học nhằm củng cố kiến

thức cơ bản cho các em trước khi kiểm tra học kỳ.



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



11



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Tăng cường thao giảng dự giờ, đánh giá tiết dạy. Thực hiện các tiết dạy tốt,

học tốt chào mừng các ngày lễ lớn nhằm gây hứng thú giảng dạy và học tập cho

giáo viên và học sinh nhằm hạn chế bỏ học của học sinh.

4. Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập thân

thiện, xanh, sạch, đẹp.

Nâng cao chất lượng các tiết giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động

ngoại khóa: thành lập câu lạc bộ Dân vũ, tổ chức các hội thi thể dục thể thao,

văn nghệ và các trò chơi dân gian ...nhằm tạo sự thu hút, tập trung của các em

khi đến trường, giúp các em hăng hái hơn trong sinh hoạt và học tập, để mỗi

ngày đến trường của các em là một ngày vui.



Học sinh tập thể dục kết hợp với bài võ Vovinam vào giờ ra chơi thứ 3,4,5



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



12



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Học sinh tập dân vũ rửa tay vào giờ ra chơi thứ 2 và thứ 6

INCLUDEPICTURE

"https://scontent.fdad32.fna.fbcdn.net/v/t1.09/22089777_287087041807402_716

0351903405539017_n.jpg?

oh=7140976604e4e482089c02e6d22

2edeb&oe=5A724950" \*

MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://scontent.fdad32.fna.fbcdn.net/v/t1.09/22089777_287087041807402_716

0351903405539017_n.jpg?

oh=7140976604e4e482089c02e6d22

2edeb&oe=5A724950" \*

MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://scontent.fdad32.fna.fbcdn.net/v/t1.0Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



13



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



9/22089777_287087041807402_716

0351903405539017_n.jpg?

oh=7140976604e4e482089c02e6d22

2edeb&oe=5A724950" \*

MERGEFORMATINET



Thi xếp mâm quả



Các tiết mục văn nghệ trong Hội thi văn nghệ chào mừng 20/11



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



14



Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn



Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể trong Nhà trường, phối hợp xây dựng kế

hoạch xây dựng mơ hình “lớp học thân thiện”, thân thiện với mơi trường,

khuyến khích sử dụng các vật liệu tái chế, giúp các em có ý thức hơn trong việc

bảo vệ môi trường. Xây dựng lớp học không chỉ là nơi để học tập mà còn là 1

mơi trường thân thiện, xanh, sạch, đẹp, nơi vui chơi lành mạnh của các em học

sinh. Đồng thời giúp các em học sinh có nguy cơ bỏ học đóng góp cơng sức của

mình vào hoạt động này, thể hiện bản thân.



Phong trào xây dựng Lớp học thân thiện

Chỉ đạo Đội lên kế hoạch và thực hiện xây dựng các cơng trình măng

non của Liên đội, Chi đội. Các cơng trình thực hiện thực tế ngay tại trường

là những bồn hoa, cây cảnh, giúp xây dựng trường xanh, sạch đẹp.



Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×