Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT



2. Nghĩa của từ

2.1. Khái niệm



Từ là một tín hiệu, nó phải "nói lên, phải đại diện cho, phải được người sử dụng quy chiếu về một cái gì đó".

Nghĩa của từ là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ với những cái mà nó (từ) chỉ ra (những cái mà nó làm tín hiệu cho từ).



CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

2.2. Các thành phần nghĩa của từ



a. Nghĩa biểu vật: Là liên hệ giữa từ với sự vật (hoặc hiện tượng, thuộc tính, hoạt động) mà nó chỉ ra. Bản thân sự vật, hiện tượng

đó, người ta gọi là biểu vật hay cái biểu vật. Biểu vật có thể hiện thực hoặc phi hiện thực, hữu hình hay vơ hình, có bản chất vật chất hoặc phi

vật chất. Ví dụ: Đất, trời, nắng, nóng, mưa, lạnh, thiên đường, địa ngục...



b. Nghĩa biểu niệm: Là liên hệ giữa từ với ý. Các ý đó người ta gọi là cái biểu niệm hoặc biểu niệm (phản ánh các thuộc tính của

biểu vật vào trong ý thức của con người). Thật ra, những phân biệt trên đây là cần thiết và hợp lý. Nhưng không phải các thành phần nghĩa đó

hiện diện trong một từ bao giờ cũng đồng đều và rõ ràng như nhau.



c. Nghĩa biểu thái: là nghĩa biểu thị thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói đối với nội dung nói và đối tượng giao tiếp.



CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT



2.3. Các loại nghĩa của từ

a. Nghĩa từ vựng (nghĩa thực): Phản ánh sự vật hiện tượng, trạng thái, hành động, tính chất vốn có trong hiện thực khách quan. Ví dụ: Nhà, xe,

ăn, ở, đẹp...

b. Nghĩa ngữ pháp (nghĩa hư): Chỉ các phạm trù ngữ pháp được thể hiện trong từ. Ví dụ: Vì ... nên, tuy ... nhưng; …



CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT



2.4. Cách xác định nghĩa của từ: có 2 cách

a. Nghĩa trong ngơn ngữ (còn gọi là nghĩa từ điển): Đây là nghĩa khát quát nhất, làm cơ sở để ta lựa chọn vận dụng vào lời nói. Nghĩa này gọi tên sự vật hiện

tượng, hành động, trạng thái...

Ví dụ: Mừng xuân Mậu Dần. (mùa xuân).

b. Nghĩa trong ngữ cảnh: Tức là nghĩa xuất hiện trong một ngữ cảnh nào đó.

Ví dụ: Bảy mươi tuổi vẫn còn xn. (chỉ sự trẻ trung);

Chúng ta kháng chiến đã 5 xuân. (năm);

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. (trẻ, giàu đẹp, phồn vinh).\



CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT



3. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt



Từ được cấu tạo nhờ các hình vị. Nói cách khác từ được tạo ra như một hoặc một số hình vị kết hợp với nhau

theo những nguyên tắc nhất định.



Hình vị là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/hoặc có giá trị (chức năng) về mặt ngữ pháp.



CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

4. Các phương thức cấu tạo từ tiếng Việt

4.1. Từ đơn

- Từ đơn là những từ chỉ có 1 âm tiết (1 hình vị), có nghĩa từ vựng hoặc có vai trò ngữ pháp, được dùng độc lập trong câu.

4.2. Từ ghép

- Từ ghép là những từ gồm ít nhất từ hai âm tiết có nghĩa (Hán Việt) trở lên tự thêm ghép lại với nhau theo những quy tắc từ pháp - ngữ nghĩa của tiếng Việt.

4.3. Từ láy

- Từ láy là những từ đa tiết được cấu tạo bằng phương thức láy:

4.4. Từ ngẫu kết

- Từ (ghép) ngẫu kết là loại từ mà trong đó có thành tố (hình vị) khơng quan hệ gì với nhau cả. Chúng chỉ ngẩu nhiên kết lại thành từ.



Ví dụ: axít, xà phòng, mỳ chính, bù nhìn, mà cả, rađiơ ...



CHƯƠNG 3: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

1. Từ loại

1.1. Khái niệm từ loại



Từ loại là những lớp từ được phân loại dựa trên đặc điểm ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp trong cụm từ và trong câu.

Ví dụ: Thỉnh thoảng, anh dõng tai quay cổ, xem có ai gọi đằng xa hay khơng.

1.2. Tiêu chí phân chia từ loại

a. Dựa vào ý nghĩa khái quát: ý nghĩa từ loại là ý nghĩa khái quát của từng lớp từ, trên cơ sở khái quát hoá từ vựng thành khái quát hoá phạm trù ngữ pháp chung

(phạm trù từ vựng - ngữ pháp).

Ví dụ: Chạy, nhảy, ngủ: chỉ sự vận động.

Xinh, xấu: chỉ tính chất sự vật.

b. Khả năng kết hợp

Khả năng kết hợp là cái thể tiềm ẩn của mỗi từ trong việc kết hợp với các từ khác để bộc lộ bản tính của mình.

Ví dụ: Danh từ + này, nọ, kia, ấy

c. Chức năng ngữ pháp: Tham gia vào cấu tạo câu, các từ có thể đứng ở một hay một số vị trí nhất định trong câu, hoặc có thể thay thế nhau ở vị trí nhất định trong

câu, hoặc có thể thay thế nhau ở vị trí đó, và cùng biểu thị một mối quan hệ về chức năng cứ pháp với các thành phần khác trong cấu tạo vấn đề có thể phần vào một

từ loại.



CHƯƠNG 3: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

1.3. Từ loại:

1.3.1. Danh từ

Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát “ý nghĩa sự vật”. Đó là những từ gọi tên vật thể, hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội hoặc những từ phản ánh khái

niệm trừu tượng được con người nhận thức như các vật thể tồn tại trong hiện thực.

1.3.2. Động từ:

Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát "nghĩa vận động". Ý nghĩa này được hiểu là những hành động, trạng thái do "tác nhân" gây ra.



Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà, giữ đồng lúa chín.

Em bé ngủ say.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×