Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.4: Kiến trúc phần mềm hệ thống

Hình 2.4: Kiến trúc phần mềm hệ thống

Tải bản đầy đủ - 0trang

cung cấp một ứng dụng môi trường thực thi chương trình, độc lập với

phần cứng bộ xử lý.

2) Khối truyền thông với cấp thấp hơn:

Khối truyền thông với cấp thấp hơn là khối giao diện giữa phần

mềm NE và phần mềm bảng mạch. Theo giao thức truyền thông

tương ứng, chức năng truyền thông giữa phần mềm NE và phần

mềm bảng mạch được thực hiện nhằm trao đổi thông tin và bảo

dưỡng thiết bị. Qua thông tin với cấp thấp hơn, các lệnh điều khiển

và bảo dưỡng bảng mạch từ phần mềm NE được gửi tới các bảng

mạch. Mặt khác, trạng thái, cảnh báo và các sự kiện thực thi của

bảng mạch tương ứng được thông báo tới phần mềm NE.

3) Khối quản lý thiết bị:

Khối quản lý thiết bị là phần nhân của phần mềm NE trong việc

thực hiện quản lý phần tử mạng. Nó bao gồm bộ phận quản lý

(administrator) và bộ phận đại diện (agent). Bộ phận quản lý có thể

gửi các lệnh điều hành quản lý mạng và nhận các sự kiện. Bộ phận

đại diện có thể đáp ứng các lệnh điều hành quản lý mạng gửi bởi bộ

phận quản lý, thực hiện các hoạt động của đối tượng được quản lý

và gửi lên các sự kiện để thay đổi trạng thái của đối tượng được

quản lý.

4) Khối truyền thông với lớp cao hơn

Khối truyền thông với lớp cao hơn trao đổi thông tin quản lý

giữa hệ thống quản lý mạng và phần tử mạng và giữa các phần tử

mạng với nhau. Nó bao gồm khối truyền thông mạng (network

communication



module),



khối



communication



module)







truyền

khối



thông



truyền



nối



thông



tiếp

ECC



(serial

(ECC



communication module).

5) Khối quản lý cơ sở dữ liệu:

Khối quản lý cơ sở dữ liệu là một bộ phận tổ chức của phần

mềm NE. Nó bao gồm hai phần độc lập: dữ liệu và chương trình. Dữ

liệu, được tổ chức theo khuôn dạng của cơ sở dữ liệu, bao gồm cơ sở

29



dữ liệu mạng, cơ sở dữ liệu cảnh bảo, cơ sở dữ liệu chất lượng và cơ

sở dữ liệu thiết bị. Chương trình có chức năng quản lý và truy nhập

dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

Phần mềm quản lý mạng:

Hệ thống quản lý mạng được chia làm hai phần: hệ thống quản

lý phần tử (EMS) và hệ thống quản lý mạng (NMS). EMS bao gồm

cấu hình, quản lý sai lỗi, chất lượng, bảo mật, đồ hình, các báo cáo

chất lượng của từng NE và quản lý hệ thống. Thông tin quản lý được

lưu trong cơ sở dữ liệu. EMS quản lý NE. Đối với EMS, NE các thực

thể rời rạc độc lập. NMS bao gồm cấu hình, quản lý sai lỗi, chất

lượng, bảo mật, đồ hình, các báo cáo chất lượng của NE và tuyến,

quản lý hệ thống. NMS được kết nối với các EMS để quản lý các toàn

mạng bao gồm các NE và các liên kết, các tuyến, kênh. Đối với NMS,

NE là các thực thể có liên kết trong một hệ thống. NMS biểu diễn

thông tin về mạng, các công cụ điều khiển, giám sát, truy vấn dưới

dạng giao diện người dùng đồ họa (GUI). Khai thác viên tương tác

với mạng bằng NMS. EMS và NMS có thể nằm tách biệt trên hai hệ

thống máy tính hoặc nằm trên cùng một hệ thống máy tính.

2.3. Cấu hình thiết bị

2.3.1. Phân loại cấu hình thiết bị

Thiết bị DWDM bao gồm năm loại cấu hình chính:

1) Thiết bị ghép kênh kết cuối quang (OTM – Optical Terminal

Multiplexer)

2) Thiết bị khuếch đại đường truyền (OLA – Optical Line

Amplifier)

3) Thiết bị ghép kênh xen/rẽ quang (OADM – Optical Add/Drop

Multiplexer)

4) Thiết bị tái tạo (REG – Regenerator)

5) Thiết bị cân bằng tín hiệu quang (OEQ – Optical Equalizer)



30



Mỗi loại trên có một vị trí và chức năng khác nhau trong tổng

thể hệ thống (hình 2.5). Do đó, cấu trúc và các thành phần trong

thiết bị cũng khác nhau.



Hình 2.5: Vị trí các loại thiết bị DWDM trong mạng

2.3.2. Thiết bị otm

OTM là trạm kết cuối của mạng DWDM. Một OTM bao gồm

hướng phát và hướng thu. Hướng phát là hướng từ phía khách hàng

(client side) đến phía mạng (network side). Hướng thu là hướng

ngược lại. (hình 2.6).



Hình 2.6: Cấu trúc thiết bị ghép kênh kết cuối quang

Nguyên lý hoạt động của thiết bị OTM như sau: Theo hướng

phát, OTM nhận tín hiệu từ nhiều luồng tín hiệu từ phía khách hàng

với các giao diện điện hoặc giao diện quang với bước sóng khơng

chuẩn hóa theo DWDM. Các tín hiệu này được các OTU gom thành

các luồng có tốc độ phù hợp và phát trên các bước sóng chuẩn hóa

DWDM khác nhau. Các tín hiệu từ đầu ra các OTU đưa tới OMU để

ghép kênh theo bước sóng để phát trên một sợi quang. Tín hiệu



31



ghép kênh trước khi phát vào sợi quang được đưa qua BA để khuếch

đại đến một mức cơng suất thích hợp.

Theo hướng thu, OTM nhận tín hiệu ghép kênh đến từ phía

mạng (network side), khuếch đại với tạp âm nhỏ, bù tán sắc và đưa

đến ODU để tách thành các kênh có bước sóng khác nhau. Mỗi kênh

này được đưa đến một OTU để chuyển hóa lưu lượng về phía đầu thu

phù hợp với giao diện thiết bị phía khách hàng tương ứng.

Khối giao tiếp quang (FIU:Fiber Interface Unit) có chức năng

ghép/ tách kênh tín hiệu giám sát quang (OSC) để kênh OSC được

ghép vào tín hiệu ghép DWDM sau bộ khuếch đại và được tách ra

trước bộ khuếch đại.

Một thiết bị OTM bao gồm các thành phần chính sau:

+ Các bộ phát đáp quang (OTU)

+ Bộ ghép kênh quang (OMU)

+ Bộ tách kênh quang (ODU)

+ Các bộ khuếch đại quang (OA) bao gồm bộ tiền khuếch đại

PA được sử dụng để khuếch đại với tạp âm thấp cho tín hiệu cơng

suất lớn nhỏ và bộ khuếch đại tăng cường



BA được sử dụng để



khuếch đại cho các tín hiệu cơng suất cao.

+ Khối giao tiếp kênh giám sát quang (OSC), OTM sử dụng loại

OSC đơn hướng vì OTM chỉ giao tiếp một hướng với mạng.

+ Khối giao tiếp quang (FIU): có chức năng giao tiếp với đường

truyền và tách/ghép kênh OSC.

+ Khối điều khiển hệ thống và truyền thơng (SCC): có chức

năng điều khiển hoạt động của hệ thống và liên lạc với hệ thống

quản lý

+ Khối bù tán sắc (DCM) có chức năng bù tán sắc sợi quang

nhằm hạn chế tán sắc

+ Khối cấp nguồn: cấp nguồn ni cho thiết bị

+ Ngồi ra, tùy vào yêu cầu của nhà khai thác và yêu cầu thiết

kế tuyến, OTM có thể có các khối chức năng sau:

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.4: Kiến trúc phần mềm hệ thống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×