Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.3: Thành phần phần cứng

Hình 2.3: Thành phần phần cứng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cấu tạo subrack và bảng mạch chức năng tùy theo nhà sản

xuất, tuy nhiên đều có bố trí tương tự như trên hình 2.3. Subrack là

một khung với các khe trượt và hệ thống chân cắm để lắp bảng

mạch chức năng. Phía dưới có khe để đi dây. Khối nguồn có thể bố trí

dưới dạng một card chức năng hoặc gắn liền với subrack ở vị trí trên

cùng.

Cấu trúc bảng mạch chức năng bao gồm mặt trước, thân card

và hệ thống lỗ cắm tại mặt sau. Mặt trước bao gồm ký hiệu tên card,

các giao diện tín hiệu, đèn cảnh báo và công tắc điều khiển. Khối

DCM là một đoạn sợi quang tán sắc ngược chiều với sợi quang đường

truyền được đặt trong khối hộp độc lập với subrack thiết bị và được

gắn trên rack.

2.2.2. Các bộ phận chức năng

Các khối chức năng chính của một thiết bị DWDM bao gồm:

1) Bộ phát đáp quang (OTU): Có chức năng gom và chuyển đổi

tín hiệu từ phía khách hàng thành dòng dữ liệu tại giao diện chuẩn

hóa DWDM.

2) Bộ ghép kênh theo quang (OMU): Có chức năng ghép các tín

hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM thành

luồng tín hiệu ghép kênh theo bước sóng.

3) Bộ tách kênh theo quang (ODU): Có chức năng ghép các tín

hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM từ luồng

tín hiệu ghép kênh theo bước sóng.

4) Bộ ghép kênh xen rẽ quang (OADM): Có chức năng xen/rẽ

các tín hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM

vào/từ luồng tín hiệu ghép kênh theo bước sóng.

5) Bộ khuếch đại quang (OAU): Có chức năng khuếch đại cơng

suất tín hiệu quang

6) Bộ điều khiển hệ thống và truyền thơng: Có chức năng điều

khiển cấu hình tồn hệ thống, xử lý cảnh bảo hệ thống, giao tiếp với

hệ thống quản lý.

26



7) Khối giao tiếp kênh giám sát quang (OSC): Có chức năng

giao tiếp kênh giám sát quang đảm bảo liên lạc từ thiết bị đến hệ

thống quản lý.

8) Khối bù tán sắc (DCM): Có chức năng bù tán sắc sợi quang để

hạn chế tán sắc.

Các khối chức năng bổ xung của thiết bị DWDM bao gồm:

9) Khối điều khiển cơng suất tự động: Có chức năng điều khiển

suy hao tự động hoặc nhân công bằng cách chèn suy hao điều khiển

được để thích ứng với sự thay đổi của đường truyền.

10) Khối bảo vệ quang: Có chức năng kết nối bảo vệ lưu lượng

mức quang.

11) Khối cân bằng tín hiệu quang: Bao gồm cân bằng cơng

suất các kênh và cân bằng tán sắc các kênh.

12) Khối phân tích phổ: Có chức năng đo phổ tín hiệu ghép

kênh tổng tại đầu giám sát trên các khối xử lý tín hiệu DWDM như

OMU, ODU,...



2.2.3. Cấu trúc phần mềm

* Sơ đồ chức năng

Phần mềm của hệ thống DWDM được phân bố thành ba khối,

bao gồm phần mềm bảng mạch (nằm trong các bảng mạch chức

năng), phần mềm NE (nằm trong bảng mạch SCC) và phần mềm

quản lý mạng (nằm trong máy tính quản lý mạng). Kiến trúc phần

mềm hệ thống được biểu thị trên hình 2.4.

* Nguyên lý hoạt động

Các chức năng và hoạt động của các lớp trong hệ thống như

sau:

Phần mềm bảng mạch: Phần mềm bảng mạch điều khiển trực

tiếp các mạch chức năng. Trong bảng mạch tương ứng, nó thực hiện

27



một chức năng chuyên biệt của phần tử mạng như được định nghĩa

trong các khuyến nghị ITU-T và chức năng cảnh báo. Phần mềm

bảng mạch hỗ trợ phần mềm NE quản lý bảng mạch.

Phần mềm NE: Phần mềm NE quản lý, giám sát và điều khiển

các hoạt động của bảng mạch bên trong NE.Nó cũng trợ giúp NMS

để làm dễ dàng hơn cho việc quản lý tập trung qua mạng WDM.

Theo khuyến nghị ITU-T M.3010, phần mềm NE đặt tại lớp quản lý

đơn vị trong mạng quản lý viễn thông, thực hiện chức năng phần tử

mạng (NEF – Network Element Function),chức năng điều phối từng

phần và chức năng hệ điều hành (OS) tại lớp đơn vị mạng. Chức

năng truyền thông số liệu (DCF – Data Communication Function)

cung cấp kênh truyền thông giữa NE và các thiết bị khác (gồm NM

và các NE khác). Phần mềm NE gồm các khối chức năng sau:



Hình 2.4: Kiến trúc phần mềm hệ thống

1) Hệ điều hành đa nhiệm thời gian thực:

Phần mềm phần tử DWDM yêu cầu hệ điều hành đa nhiệm thời

gian thực để quản lý tài nguyên dùng chung và hỗ trợ các chương

trình ứng dụng. Nó cách ly các chương trình ứng dụng với bộ xử lý và



28



cung cấp một ứng dụng mơi trường thực thi chương trình, độc lập với

phần cứng bộ xử lý.

2) Khối truyền thông với cấp thấp hơn:

Khối truyền thông với cấp thấp hơn là khối giao diện giữa phần

mềm NE và phần mềm bảng mạch. Theo giao thức truyền thông

tương ứng, chức năng truyền thông giữa phần mềm NE và phần

mềm bảng mạch được thực hiện nhằm trao đổi thông tin và bảo

dưỡng thiết bị. Qua thông tin với cấp thấp hơn, các lệnh điều khiển

và bảo dưỡng bảng mạch từ phần mềm NE được gửi tới các bảng

mạch. Mặt khác, trạng thái, cảnh báo và các sự kiện thực thi của

bảng mạch tương ứng được thông báo tới phần mềm NE.

3) Khối quản lý thiết bị:

Khối quản lý thiết bị là phần nhân của phần mềm NE trong việc

thực hiện quản lý phần tử mạng. Nó bao gồm bộ phận quản lý

(administrator) và bộ phận đại diện (agent). Bộ phận quản lý có thể

gửi các lệnh điều hành quản lý mạng và nhận các sự kiện. Bộ phận

đại diện có thể đáp ứng các lệnh điều hành quản lý mạng gửi bởi bộ

phận quản lý, thực hiện các hoạt động của đối tượng được quản lý

và gửi lên các sự kiện để thay đổi trạng thái của đối tượng được

quản lý.

4) Khối truyền thông với lớp cao hơn

Khối truyền thông với lớp cao hơn trao đổi thông tin quản lý

giữa hệ thống quản lý mạng và phần tử mạng và giữa các phần tử

mạng với nhau. Nó bao gồm khối truyền thơng mạng (network

communication



module),



khối



communication



module)







truyền

khối



thông



truyền



nối



thông



tiếp

ECC



(serial

(ECC



communication module).

5) Khối quản lý cơ sở dữ liệu:

Khối quản lý cơ sở dữ liệu là một bộ phận tổ chức của phần

mềm NE. Nó bao gồm hai phần độc lập: dữ liệu và chương trình. Dữ

liệu, được tổ chức theo khuôn dạng của cơ sở dữ liệu, bao gồm cơ sở

29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.3: Thành phần phần cứng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×