Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý DWDM

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý DWDM

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ ODU (Optical Demultiplexing Unit): Bộ tách kênh quang.

+ OTU (Optical Transponder Unit): Bộ phát đáp quang.

+ LA (Line Amplifier): Bộ khuếch đại đường.

+ EMS (Element Management System): Hệ thống quản lý phần

tử

+ DCF (Dispersion Compensate Fiber): Sợi bù tán sắc.

+ NMS: Network Management System: hệ thống quản lý mạng

Phía phát, các luồng tín hiệu đầu vào được đưa đến các bộ phát

đáp (OTU) khác nhau, từ OTU1 đến OTUn. Nhiệm vụ của các bộ này là

nhận và gom tín hiệu cần truyền từ đầu vào và phát lại trên các bước

sóng chuẩn hóa của hệ thống DWDM, từ λ1 đến λn. Đầu ra từ các

OTU được đưa đến bộ ghép kênh theo bước sóng OMU. OMU làm

nhiệm vụ ghép các tín hiệu tại các bước sóng khác nhau thành một

luồng tín hiệu, tín hiệu ghép này được đưa đến bộ khuếch đại tăng

cường (BA) để tăng mức công suất quang.

Trên đường truyền có đặt các bộ khuếch đại đường (LA) để

tăng độ dài khoảng lặp hoặc với cấu hình nối đa đểm nó có thể bù lại

các suy hao rẽ nhánh trong mạng truy nhập quang. Ngoài ra, trên

đường truyền còn có đặt các bộ bù tán sắc (DCF) để hạn chế tán

sắc. Bộ bù tán sắc thường được chèn vào giữa các tầng khuếch đại

của một bộ khuếch đại hoặc chèn vào giữa hai bộ khuếch đại liên

tiếp.

Tại đầu thu, vì tín hiệu có cơng suất rất nhỏ nên được đưa vào

bộ tiền khuếch đại (PA) để khuếch đại công suất với tạp âm rất thấp

để đảm bảo chất lượng tín hiệu. Tín hiệu sau khi khuếch đại và bù

tán sắc được đưa đến bộ tách kênh (ODU) để tách thành các kênh

bước sóng đơn, từ λ1 đến λn. Tín hiệu bước sóng đơn được đưa đến

các bộ phát đáp tương ứng để chuyển đến giao diện đầu ra của hệ

thống (SDH, FE, GE,...).



22



Trong hệ thống DWDM, hệ thống quản lý được truyền qua kênh

giám sát quang (OSC). Kênh giám sát thường có tốc độ 2Mbit/s. Một

hay nhiều hệ thống quản lý phần tử EMS được kết nối với các thiết bị

DWDM để tạo thành một mạng quản lý. EMS kết nối trực tiếp đến

một phần tử DWDM, thường bằng giao diện Fast Ethernet. Kênh

truyền thông tin quản lý giữa các phần tử DWDM là kênh OSC. EMS

quản lý các phần tử trực thuộc nó bao gồm: cấu hình, nhận cảnh báo

và xem thơng tin cấu hình. NMS quản lý toàn mạng và xem các phần

tử mạng là các đối tượng nằm trong hệ thống liên kết. NMS quản lý

mạng thơng qua các EMS.

Các hệ thống DWDM tích hợp cũng hoạt động với nguyên lý

này. Tuy nhiên, với hệ thống DWDM tích hợp, các luồng tín hiệu từ

mạng được tích hợp đã được chuẩn hóa về bước sóng DWDM, hệ

thống không cần sử dụg OTU.

Trên thực tế, hệ thống DWDM được xây dựng là hệ thống hai

hướng. Mô hình tổng quát của hệ thống DWDM hai hướng được trình

bày trên hình 2.2. Mỗi thiết bị OTM đều có một bộ ghép và tách

kênh. OTU giao tiếp về hai phía, mỗi phía đều có đầu thu và đầu

phát. Hướng giao tiếp với các luồng thông tin cần truyền gọi là client

side hay còn gọi là local side. Hướng giao tiếp về phía mạng DWDM

gọi là line side hay còn gọi là network side.



23



Hình 2.2: Hệ thống DWDM hai hướng

Với hệ thống DWDM mở, sử dụng các bộ phát đáp (OTU) để

nhận, gom các luồng thông tin của các dịch vụ khác nhau để phát

trên các bước sóng chuẩn hóa của DWDM. Như vậy, các dịch vụ

ngoài giao tiếp với hệ thống DWDM bằng giao diện quang mở của hệ

thống. Với hệ thống DWDM tích hợp, các luồng số liệu cần truyền từ

mạng kết hợp đã được chuẩn hóa bước sóng nên có thể kết nối trực

tiếp với khối tách ghép kênh.Vì thế các lớp dịch vụ ngồi giao tiếp

trực tiếp với lớp DWDM.

Hệ thống DWDM tích hợp có chi phí thấp hơn do khơng phải sử

dụng OTU. Hệ thống DWDM mở có ưu điểm là khả năng linh hoạt tốt

hơn.

2.2. Cấu trúc thiết bị

2.2.1. Cấu trúc phần cứng

Về phần cứng, thiết bị DWDM được thiết kế theo cấu trúc phân

tách khối chức năng. Thiết bị bao gồm khung giá (subrack) và các

24



khối chức năng. Khung giá thiết bị được gắn trên tủ thiết bị (rack).

Các khối chức năng bao gồm các khối (Modul) và các bộ mạch chức

năng (board) hay còn gọi là card chức năng.



1-Bảng mạch (Board); 2-Giá OADM; 3: DCM; 4-Kẹp sợi

Tủ thiết bị (Rack)



Khung giá thiết bị (Subrack)



Bảng mạch (Board)

Hình 2.3: Thành phần phần cứng

Hình 2.3 là hình ảnh ví dụ về tủ thiết bị, khung giá thiết bị và

bảng mạch chức năng. Tủ rack thường được sử dụng là tủ theo

chuẩn ETSI rộng 600mm, sâu 300mm, cao 2200mm hoặc 2600mm.

Tủ rack làm bằng tấm kim loại kín, với cửa phía mặt trước để thao

tác. Subrack có các kích thước chiều rộng chuẩn là 19 inchs hoặc 21

inchs, chiều sâu nhỏ hơn 300 mm và chiều cao tùy theo nhà sản

xuất. Trên rack có hệ thống phân phối nguồn nuôi DC và hệ thống

đèn cảnh báo cho các thiết bị nằm trên rack.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý DWDM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×