Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3 – Phân tích biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2015– 2017

Bảng 1.3 – Phân tích biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2015– 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua bảng số liệu phân tích và biểu đồ cơ cấu, ta thấy qua ba năm cơ cấu tài sản



-



của cơng ty có xu hướng thay đổi là giảm tỷ trọng TSNH và tăng tỷ trọng

TSDH. TSNH luôn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng tài sản. Cụ thể như sau:

⁺ Năm 2015: Tổng tài sản là 26.008.547.893.726 đồng trong đó TSNH là



15.822.463.925.372 đồng chiếm 60,84% so với tổng tài sản, TSDH là

10.186.083.968.354 đồng chiếm 39,16% so với tổng tài sản.

⁺ Năm 2016: Tổng tài sản là 28.123.204.344.794 đồng trong đó TSNH là



17.801.341.382.408 đồng chiếm 63,3% so với tổng tài sản, TSDH là

10.321.862.962.386 đồng chiếm 36,7% so với tổng tài sản.

⁺ Năm 2017: Tổng tài sản là 32.509.573.337.670 đồng trong đó TSNH là



19.002.943.395.528 đồng chiếm 58,45% so với tổng tài sản, TSDH là

13.506.629.942.142 đồng chiếm 41,55% so với tổng tài sản.

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy quy mơ tài sản của Cơng ty giai đoạn 2015 –



-



2017 có nhiều sự thay đổi, cụ thể như sau:





Tổng giá trị tài sản của Công ty năm 2015 là 26.008.547.893.726 đồng, năm

2016 tổng giá trị tài sản của công ty là 28.123.204.344.794 đồng, so với năm

2015 tăng 2.114.656.451.068 đồng tương ứng tăng 8,13%, đây là sự tăng

không đáng kể.



⁺ Tuy nhiên, năm 2017, giá trị tổng tài sản đã có xu hướng tăng đáng kể, cụ thể



giá trị tổng tài sản đã tăng 4.386.368.992.876 đồng so với năm 2016 tương

ứng tăng 15,6%. Đây là một tỷ lệ tăng đáng kể.

⁺ Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 là 8,13% vì



tốc độ tăng của TSNH nhanh hơn tốc độ giảm của TSDH, cụ thể TSNH tăng

12,51% tương ứng 1.978.877.457.036 đồng còn TSDH tăng được 1,33%

tương ứng 135.778.994.032 đồng.

⁺ Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2017 tăng so với năm 2016 là 15,6% vì



TSNH và TSDH cùng tăng, nhưng tốc độ tăng của TSNH chậm hơn tốc độ



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



36



tăng của TSDH, cụ thể TSNH tăng 6,75% tương ứng 1.201.602.013.120 đồng

và TSDH tăng 30,85% tương ứng 3.184.766.979.756 đồng.

-



Sự biến động của tổng tài sản nguyên nhân chính xuất phát từ sự biến động của

tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Những biến động của TSNH, TSDH của

công ty nguyên nhân sâu xa đến từ sự thay đổi của các khoản mục tài sản. Vậy

để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự biến động trên ta sẽ đi vào tìm hiểu sự biến

động của các khoản mục tài sản tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinalmilk.

Chúng ta sẽ đi phân tích sự ảnh hưởng của các bộ phận tài sản phân theo hai



-



loại chính là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Nhìn vào biến động trên ta có thể thấy được quy mơ về vốn của cơng ty có tăng

mạnh



 Tài sản ngắn hạn

-



Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và



quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ

kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới

hình thái tiền, hiện vật (vật tư,HH), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải

thu.

-



Tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền,các



khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản

ngắn hạn khác.

-



Năm 2015, TSNH của Công ty là 15.822.463.925.372 đồng chiếm 60,84%

trong tổng tài sản. Năm 2016 TSNH của công ty là 17.801.341.382.408 đồng

tương ứng 63,3%. Năm 2016 TSNH so với 2015 tăng 1.978.877.457.036 đồng

tương ứng 12,51%. Nguyên nhân tăng là do tài sản ngắn hạn khác có tốc độ

tăng mạnh cụ thể tăng 70.714.118.065 đồng tương ứng 93,28%, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn tăng với tốc độ 19,82% tương ứng 1.715.339.754.790

đồng,và hàng tồn kho tăng với tốc độ 18,21% tương ứng 631.450.120.094

đồng, còn các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhưng rất nhỏ chỉ 5,63% tương

ứng 143.950.206.359 đồng. Nhưng tiền và tương đương tiền có tốc độ giảm



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



37



chậm hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn khác, hàng tồn kho, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn. Cụ thể, tiền và tương

đương tiền có tốc độ giảm là 582.576.742.173 đồng tương ứng giảm 54,55%.





Năm 2017, TSNH của Cơng ty là 19.002.943.395.528 đồng chiếm 58,45%

trong tổng tài sản. Năm 2017 TSNH so với năm 2016 tăng 1.201.602.013.120

đồng tương ứng 6,75%. Nguyên nhân tăng vì tiền và tương đương tiền có tốc độ

tăng mạnh cụ thể tăng 247.644.696.791đồng tương ứng 51,02%, các khoản phải

thu ngắn hạn cũng tăng mạng với tỷ trọng là 54,61% tương ứng

1.475.688.145.104 đồng, còn các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng khơng

đáng kể. Hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác có tốc độ giảm chậm hơn tốc độ

tăng của tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các

khoản phải thu ngắn hạn. Cụ thể, Hàng tồn kho có tốc độ giảm là

650.969.845.161 đồng tương ứng giảm 15,88%, tài sản ngắn hạn khác có tốc độ

giảm là 17.238.327.447 đồng tương tứng giảm 11,77%.







Về tiền và các khoản tương đương tiền:

- Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm gồm tiền mặt tại



quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng khơng kì hạn và các khoản tiền gửi, các

chứng khốn đầu tư có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn khơng q ba tháng, có khả

năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và khơng có nhiều rủi ro trong

chuyển đổi thành tiền

- Qua 3 năm, ta thấy tiền và tương đường tiền giảm mạnh vào năm 2016 và



tăng mạnh vào năm 2017. Cụ thể năm 2015, tiền và tương đương tiền bằng

1.067.935.585.325 đồng chiếm 4,11% trong tổng tài sản. Năm 2016, tiền và tương

đương tiền bằng 485.358.843.152 đồng chiếm 1,73% trong tổng tài sản. So với năm

2015, tiền và tương đương tiền giảm 54,55% tương ứng 582.576.742.173 đồng cho

thấy khả năng thanh tốn của Cơng ty kém. Năm 2017, tiền và tương đương tiền bằng

733.003.539.943 đồng chiếm 2,25% trong tổng tài sản. So với năm 2016, khoản mục

tiền và tương đương tiền tăng 247.644.696.791 đồng tương ứng 51,02% cho thấy



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



38



Công ty đã thu được tiền và khoản tương đương tiền từ việc bán hàng tồn kho,tài sản

ngắn hạn khác.



-



Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài

sản, có xu hướng tăng qua 3 năm. Cụ thể, năm 2016 các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn của cơng ty là 10.368.523.488.016 đồng tăng 1.715.339.754.790 đồng

tương ứng tăng 19,82% so với năm 2015 . Trong năm 2017, các khoản đầu tư

tài chính ngắn hạn là 10.515.000.831.849 đồng tăng 146.477.343.833 đồng

tương ứng tăng 1,41% so với năm 2016. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

tăng qua các năm là do đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng mạnh trong khi

chứng khốn kinh doanh của cơng ty lại có xu hướng giảm nhưng khơng đáng

kể qua các năm.







Các khoản phải thu ngắn hạn



-



Các khoản phải thu là giá trị tài sản của Công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng.

Năm 2015, khoản phải thu ngắn hạn có giá trị là 2.558.257.733.837 đồng tương

ứng 9,84%. Năm 2016, khoản mục này có xu hướng tăng nhẹ

2.702.207.940.196 đồng tương ứng 9,61%. Đến năm 2017, khoản phải thu ngắn

hạn tăng mạnh lên với giá trị bằng 4.177.896.085.300 đồng tương ứng 12,85%

so với năm 2016.



-



Để rõ hơn về sự biến động của khoản phải thu ngắn hạn, ta tìm hiểu sự biến

động của các tiểu mục trong khoản mục này:







Phải thu ngắn hạn của khách hàng

-



Năm 2016, tiểu mục này giảm



75.142.141.196



đồng tương ứng với 3,65% so



với năm 2015. Năm 2017, tiểu mục này tăng mạnh với tốc độ 68,66% so với năm

2016. Nguyên nhân chủ yếu là do trong quá trình hoạt động cơng ty nới lỏng chính

sách bán chịu. Nhưng khoản phải thu tăng khơng phải là dấu hiệu hồn tồn tốt, điều

này ảnh hưởng đến chính sách thu hồi nợ, rủi ro khơng thu hồi được nợ và tình trạng

chiếm dụng vốn. Chính vì vậy cơng ty cần chú trọng hơn công tác thu hồi nợ nhằm



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



39



giảm lượng vốn bị chiếm dụng cũng như giảm khó khăn cho tình hình tài chính của

cơng ty.





Trả trước cho người bán ngắn hạn



-



Năm 2016 trả trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh 132.047.297.706 đồng

tương ứng 121,86% so với năm 2015. Năm 2017, trả trước cho người bán ngắn

hạn lại tiếp tục tăng mạnh lên với tốc độ đáng kể cụ thể tăng 275.204.651.686

đồng tương ứng 114,48% so với năm 2016. Điều này chứng tỏ rằng vốn lưu

động của công ty mạnh tạo được uy tín cao đối với người bán.







Phải thu ngắn hạn khác



-



Khoản phải thu ngắn hạn khác năm 2016 có xu hướng tăng, nhưng đến năm

2017 chững lại và giảm mạnh. Cụ thể năm 2016 tiểu mục này tăng

87.409.249.503 đồng tương ứng 22,36%. Đến năm 2017 tiểu mục này lại có xu

hướng giảm, cụ thể giảm 157.889.847.123 đồng tương ứng 33,01%.







Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi



-



Dự phòng khoản phải thu khó đòi qua 3 năm 2015-2017 có xu hướng tăng

mạnh. Năm 2016 tiểu mục này tăng so với 2015 là 440.596.167 đồng , đến năm

2017 tiểu mục này tiếp tục tăng so với 2016 là 3.684.884.865 đồng. Đây là 1

dấu hiệu tiêu cực, ảnh hưởng đến kinh tế của Công ty.





-



Tài sản thiếu chờ xử lý

Tài sản thiếu chờ xử lý trong cơng ty chính là hàng tồn kho. Chỉ có năm 2016,

tài sản thiếu chờ xử lí bằng 76.396.513 đồng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tài

sản, còn các năm còn lại khơng có tài sản thiếu chờ xử lý.Qua đây cho thấy

Công ty làm rất tốt trong việc quản lý hàng hóa về kho.







Hàng tồn kho



-



Hàng tồn kho của cơng ty là loại tài sản lưu động chiếm tỷ trọng đáng kể trong

tổng tài sản của công ty. Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành

liên tục, khơng bị gián đoạn, đòi hỏi cơng ty phải xác định được lượng hàng tồn



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



40



kho dự trữ hợp lý. Năm 2016 giá trị hàng tồn kho của công ty là

4.098.729.148.422 đồng tăng 631.450.120.094 đồng tương ứng tăng 18,21% so

với năm 2015. Đến năm 2017, giá trị này là 3.447.759.303.261 đồng giảm

650.969.845.161 đồng tương ứng giảm 15,88% so với năm 2016. Việc hàng tồn

kho tăng hay giảm chưa phản ánh được tình hình sử dụng vốn, tình hình tiêu

thụ sản phẩm của cơng ty thuận lợi hay khó khăn mà cần xem xét thêm chỉ tiêu

về số vòng quay hàng tồn kho và thời gian tồn kho.

• Tài sản ngắn hạn khác

- Trong cơ cấu tài sản của cơng ty thì tài sản ngắn hạn khác chiếm một tỷ trọng

rất nhỏ nhưng lại biến động khá thất thường. Tỷ trọng năm 2015 là 0,29% so

với tổng tài sản, năm 2016 là 0,52%, năm 2017 chiếm tỷ trọng 0,4%. Năm

2016, chỉ tiêu này tăng so với năm 2015 là 70.714.118.065 đồng tương ứng

93,28%. Năm 2017 chỉ tiêu này so với 2016 giảm 17.238.327.447 đồng tương

ứng 11,77%.

 Tài sản dài hạn

-



TSDH là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong một thời

gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh. Tài sản dài hạn của công ty bao gồm: Các

khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài

hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.



-



TSDH đang có xu hướng tăng dần qua các năm và tăng không đáng kể. TSDH

năm 2016 (cụ thể có giá trị là 10.321.862.962.386 đồng) so với năm 2015

(10.186.083.968.354 đồng) tăng 135.778.994.032 đồng tương ứng 1,33%. Năm

2017 TSDH tăng so với năm 2016 là 3.184.766.979.756 đồng tương ứng

30,85%. Nguyên nhân tăng là do tài sản cố định tăng, vì cơ cấu TSCĐ chiếm tỷ

trọng rất lớn trong TSDH trong 3 năm 2015-2017. Điều này cho thấy trong 2

năm 2016,2017 hầu như cơng ty đầu tư mua sắm TSCĐ.







Các khoản phải thu dài hạn



-



Các khoản phải thu dài hạn năm 2016 có giá trị là 15.126.638.176 đồng,tăng so

với năm 2015 là 888.344.406 đồng với tốc độ là 6,24%. Năm 2017, các khoản



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



41



phải thu dài hạn có giá trị là 43.381.778.324 đồng, tăng so với năm 2016 là

28.255.140.148 đồng với tốc độ là 186,79%.

• Tài sản cố định

- TSCĐ là các tài sản hữu hình dài hạn được sử dụng trong quá trình sản xuất,

thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu và dòng tiền đối với thời

-



kỳ trên một năm.

TSCĐ năm 2016 so với năm 2015 giảm 404.710.582.331 đồng tương ứng

6,53%. Năm 2017 TSCĐ tăng so với năm 2016 là 787.671.041.982 đồng tương



ứng 13,6%.

• Bất động sản đầu tư

- Bất động sản đầu tư có xu hướng giảm mạnh. Cụ thể, năm 2016 bất động sản có

giá trị là 134.895.415.278 đồng, giảm 4.827.232.520 đồng tương ứng 3,45% so

với năm 2015. Năm 2017 giá trị của khoản mục này là 95.273.270.528 đồng,

giảm 39.622.144.750 đồng tương ứng 29,37% so với năm 2016.





Tài sản dở dang dài hạn



-



Tài sản dở dang dài hạn của công ty bao gồm chi phí xây dựng cơ bản dở dang.



-



Năm 2016, tài sản dở dang dài hạn của công ty có giá trị bằng 430.308.443.075

đồng, giảm 153.013.865.438 đồng tương ứng 55,18% so với năm 2015. Năm

2017, tài sản dở dang dài hạn khơng có. Điều đó cho thấy Cơng ty đã hồn

thành các tài sản dở dang.







Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



-



Qua 3 năm, các khoản đầu tư tài chính dài hạn có xu hướng tăng dần. Năm

2016 so với năm 2015 tăng 360.792.013.893 đồng tương ứng 11,08%. Năm

2017 so với năm 2016 là 1.742.437.061.909 đồng tương ứng 48,18%.



-



Để rõ hơn về sự biến động của khoản phải thu ngắn hạn, ta tìm hiểu sự biến

động của các tiểu mục trong khoản mục này:



+



Đầu tư vào các Công ty con có xu hướng tăng mạnh. Năm 2016 Cơng ty đầu tư

3.126.810.823.122 đồng tăng 626.754.238.429 đồng tương ứng 25,07% so với

năm 2015. Năm 2017 Công ty tiếp tục đầu tư vào các công ty con với giá trị là



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



42



4.957.492.071.156 đồng tăng 1.830.681.248.034 đồng tương ứng 58,55% so

với năm 2016. Điều nay cho thấy Công ty ngày càng đầu tư mạnh vào các Công

ty con.

+ Đầu tư vào các Cơng ty liên kết có xu hướng tăng qua 3 năm. Năm 2016 Công

ty đầu tư 319.289.808.669 đồng tăng 8.100.000.000 đồng tương ứng 2,6% so

với năm 2015. Năm 2017 Công ty đầu tư 388.119.808.669 đồng tăng

+



68.830.000.000 tương ứng 21,56% so với năm 2016.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của năm 2015, 2016 không thay đổi. Năm

2017 Công ty đầu tư mạnh với giá trị là 28.570.276.240 đồng tăng

18.000.000.000 đồng tương ứng 170,29% so với năm 2016. Điều đó cho thấy



Cơng ty thấy có lợi ích từ việc đầu tư này nên đã đầu tư mạnh.

+ Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn có xu hướng giảm qua 3 năm. Cụ

thể, năm 2016 dự phòng giảm giá đã giảm được 72.533.775.464 đồng tương

ứng 70,57% so với năm 2015. Năm 2017 dự phòng giảm giá đã giảm được

14.925.813.875 đồng tương ứng 49,34% so vơi năm 2016.

+ Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn giảm qua các năm. Đầu tư nắm giữ đến ngày

đáo hạn năm 2016 có giá trị là 190.000.000.000 đồng tăng 346.596.000.000

đồng tương ứng 64,59%, sang năm 2017 đầu tư nắm giữ khơng có.





Tài sản dài hạn khác



-



Khoản mục này bao gồm chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hỗn

lại.

Chi phí trả trước dài hạn

Năm 2016 là 299.939.849.755 đồng, tăng 21.151.959.708 đồng tương ứng

+



-



7,59% so với năm 2015. Năm 2017 là



-



429.925.215.603 đồng, tăng



129.985.365.848 đồng tương ứng 43,34% so với năm 2016.

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Năm 2016 là 34.650.812.752 đồng tăng 9.470.625.438 tương ứng 37,61% so

với năm 2015. Năm 2017 là 30.394.768.880 đồng giảm 4.256.043.872 đồng

tương ứng 12,28% so với năm 2016.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



43



1.2.2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn



-



Bảng 1.4 – Phân tích cơ cấu và biến động nợ phải trả và vốn chủ sở hữa của Công ty qua 3 năm 2015 - 2017



-



-



-



-



Chỉ

tiêu

C.NỢ

PHẢI

TRẢ

(300=3

10+330

)

I. Nợ

ngắn

hạn

1. Phải

trả

người

bán

2.

Người

mua trả

tiền

trước

3. Thuế

phải

nộp

Ngân

sách

Nhà



-



Giá trị



5.650.757.

468.579



-



5.563.657.

738.579



-



2.118.962.

866.700



-



14.656.72

3.939

204.127.1

32.111



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



-



-



(%)



-



-



-



-



Năm 2015



Giá trị



6.329.270.

261.772



-



6.233.534.

218.272



-



2.568.934.

375.909



0,0



-



-



-



35.900.74

4.953

245.031.3

63.448



21,



8,1



-



0,7



-



(



-



-



21,



-



Năm 2016



Năm 2017



Giá trị



-



-



9.213.216

.736.722



-



9.111.522.

890.254



-



3.608.952

.910.564



0,



-



-



-



58.920.68

1.881

375.861.1

48.168



2



2



9,



-



0,



(%



Năm 2016 so với

năm 2015



-



Giá trị

(+/-)



678.512.

793.193



-



669.876.

479.693



-



449.971.

509.209



0,1



-



-



-



21.244.0

21.014

40.904.2

31.337



28,



11,



-



1,1



Đơn vị tính: Đồng



-



Năm 2017 so với

năm 2016



-



Giá trị

(+/-)



(%)



-



-



28,



44



-



-



-



12,



-



-



12,



-



-



21,



144



-



-



-



20,



(



2.883.94

6.474.95

0

2.877.98

8.671.98

2



-



1.040.01

8.534.65

5



-



45



46



40



23.019.9

36.928

130.829.

784.720



64



53



-



-



-



-



-



-



nước

4. Phải

trả

người

lao

động

5. Chi

phí

phải trả

6.

Doanh

thu

chưa

thực

hiện

ngắn

hạn

7. Phải

trả

ngắn

hạn

khác

8. Vay

ngắn

hạn

khác

9. Dự

phòng

phải trả

ngắn

hạn

khác

10.

Quỹ

khen

thưởng



-



-



439.923.3

13.515



-



559.028.0

23.597



-



140.459.9

88



-



579.352.5

32.299



-



1.242.010.

000.000



-



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



-



1,6



2,1



0,0



2,2



4,7



2.420.017.

605

403.036.6

68.825



166.926.4

21.131



-



984.149.4

87.382



-



2.629.190.

398



-



574.093.1

50.299



-



1.200.000.

000.000



0,0



-



-



-



1,5



-



-



0,



3,



0,



2,



-



-



173.777.6

57.984



-



1.188.457

.780.365



-



7.344.630

.678



-



3.023.434

.643.866



3,6



0,0



889.995.5

71

454.979.4

89.181



-



0,



-



-



-



1,



272.996.

892.384



204.308.

292.983



-



-



4.715.44

0.280



17



-



5.259.38

2.000



-



-



-



-



42.010.0

00.000



-



2.449.34

1.493.56

7

- 1.200.00

0.000.00

0



-



-



0,0



45



-



4,



1,7



-



2,0



6.851.23

6.853



2.488.73

0.410



-



-



-



-



-



-



-



603.744.7

95

674.169.6

91.953



(62,



425.121.

463.785



9,3



-



-



-



-



4,



-



0,5



-



76,



-



1.530.02

2.034

51.942.8

20.356



(0,9



(3,3



(63,



-



-



-



12,



20



-



42



(1



-.286.25

0.776

219.190.

202.772



(3



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3 – Phân tích biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2015– 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×