Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

Tải bản đầy đủ - 0trang

http://www.youtube.com/user/vinamilk

Công ty được thành lập vào ngày 28 tháng 10 năm 1976

Các thời điểm quan trọng liên quan đến việc hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ

phần Sữa Việt Nam được ghi nhận:





Ngày 29/04/1993: Cơng ty Sữa Việt Nam (loại hình Doanh Nghiệp Nhà Nước)



được thành lập theo Quyết định số 420/CNN/TCLD của Bộ Cơng Nghiệp Nhẹ.

• Ngày 01/10/2003: Cơng ty được cổ phần hố từ Doanh nghiệp Nhà Nước của

Bộ Cơng Nghiệp theo Quyết định 155/2003/QĐ-BCN.

• Ngày 20/11/2003: Công ty đăng ký trở thành một công ty cổ phần và bắt đầu

hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và được Sở Kế hoạch và Đầu tư





TP HCM cấp Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số 4103001932.

Ngày 28/12/2005: Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số



42/UBCKGPNY.

• Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Cơng ty được niêm yết trên Thị trường chứng

khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Những hoạt động chính của Cơng ty là:





Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột,







bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa



chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu;

• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm

2014);

• Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

• Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ





sản phẩm của cơng ty;

Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống khơng cồn, nước khống, thực phẩm chế

biến, chè uống, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (khơng sản xuất chế biến tại trụ











sở);

Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (khơng hoạt động tại trụ sở);

Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở);

Chăn nuôi, trồng trọt.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



12



Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu

sang các thị trường nước ngoài như Campuchia, Mỹ, Irắc, Philipines.

 Qúa trình hình thành và phát triển:



- Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6

đơn vị trực thuộc là:













Nhà máy sữa Thống Nhất

Nhà máy Sữa Trường Thọ

Nhà máy Sữa Dielac

Nhà máy Café Biên Hòa

Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico



- Một năm sau đó (1978) Cơng ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý

và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I và đến năm 1992

được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công

Nghiệp nhẹ.

- Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nh ơn để thành lập xí

nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm

nhập thành công vào th ị trường miền trung Việt Nam.

- Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công

ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Cơng ty thực hiện

việc mua thâu tóm Cơng ty cổ phần sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty

lên con số 1.590 tỷ đồng.

- Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Cơng Ty Liên Doanh

sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định), khánh thành nhà máy sữa

Nghệ An, liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh

SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được

tung ra thị trường.

- Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khốn TP HCM ngày 19 tháng

11 năm 2016,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là

50,01% vốn điều lệ.

SVTH:Lê Thị Hồng Trang



13







Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.

Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin

điện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ



khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.

• Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại

Bò sữaTuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa

khoảng 1.400 con.Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được

mua thâu tóm.

- Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt được

rất nhiều doanh hiệu cao quý :











Huân chương lao động Hạng II (1991 - do Chủ tịch nước trao tặng)

Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng)

Anh Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)

Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng) “siêu cúp”

Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ &



Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

 Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao” (từ 1995 đến nay)

 “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khốn uy tín” và Công ty Cổ phần hàng đầu

Việt Nam “ (năm 2008 do UBCKNN - Ngân hàng Nhà Nước hội kinh doanh

Chứng Khốn – Cơng ty Chứng Khốn và Thương mại Cơng nghiệp Việt Nam

và Cơng ty Văn Hóa Thăng Long).

- Năm 2008 khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định và Nhà máy Thống

Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng bằng khen

“Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ mơi trường.

- Năm 2009 có các thành tựu nổi bật đó là







Xây dựng trang trại bò sữa Nghệ An.

Vinamilk liên doanh với cơng ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tại New

Zealand dây chuyền cơng suất 32,000 tấn/năm. Ngồi ra, Vinamilk còn đầu tư sang

Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15%

doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



14







Vinamilk áp dụng cơng nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tất cả nhà

máy sữa. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng



sức khoẻ trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới.

• Vinamilk được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì

- Năm 2010 Vinamilk xây dựng Trang trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hóa và xây dựng

trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng (trang trại Vinamil Đà Lạt), nâng tổng số đàn bò

lên 5.900 con.

- Năm 2012 Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng,nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà

máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ,

Đan Mạch, Đức,Ý, Hà Lan. Khánh thành siêu nhà máy sữa Bình Dương với tự động

hóa 100% trên diện tích 20 Hecta.

- Năm 2013 Vinamilk khởi cơng xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh (dự kiến khánh

thành quý 2 năm 2017) và xây dựng trang trại bò sữa Hà Tĩnh.

- Năm 2014 Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và

ngồi nước sau 38 năm khơng ngừng đổi mới và phát triển.Vinamilk đã và đang tiếp

tục khẳng định mình với tinh thần ln cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty

ngày càng lớn mạnh.Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa.

Ngồi ra Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên

22,8%.

- Năm 2015 Vinamilk tăng cổ phần tại cơng ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3%

lên 22,8%. Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và mở

rộng hoạt động ở khu vực ASEAN Khánh thành nhà máy sữa Angkormilk được đầu tư

bởi Vinamilk. Đây là nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất tại Campuchia tính đến thời

điểm này. Mua 30% cổ phần của cơng ty Driftwood của Mỹ, đưa sở hữu của Vinamilk

tại Driftwood lên 100%. Chính thức giới thiệu sang Mỹ hai sản phẩm sữa đặc và

creamer đặc của Vinamilk mang thương hiệu Driftwood.

- Năm 2016 Tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt

Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



15



1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty



Chức năng



1.1.2.1.



Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân

phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích

của cổ đơng Cơng ty.

1.1.2.2.



Nhiệm vụ



Mục tiêu của Cơng ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược

phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới

• Phát triển tồn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực

lượng tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị





cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn

Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu











dùng khác nhau

Xây dựng thương hiệu

Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp

Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và







tin cậy

Là doanh nghiệp có sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản







phẩm, giá cả hợp lý và hệ thống phân phối hàng đầu Việt nam.

Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chun nghiệp







được cơng nhận.

Trở thành một doanh nghiệp có mơi trường làm việc mà tại đó nhân viên

có thể phát huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở

thành một trong các doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý

tưởng để làm việc.



1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.1.3.1.



Cơ cấu tổ chức



Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng

ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và

phòng ban trong cơng ty. Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu

SVTH:Lê Thị Hồng Trang



16



quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk

vững mạnh.



Đ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Tiểu ban Chiến lược



Tiểu ban Nhân sự



Tiểu ban Lương

Tiểu ban Kiểm tốn

thưởng



GIÁM ĐỐC KIỂM SỐT

NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ



GIÁM

ĐỐC

ĐIỀU

HÀNH

CHUỐ

I

CUNG



GIÁMGIÁM

ĐỐC ĐỐC

HOẠCĐIỀU

H HÀNH

ĐỊNH TÀI

CHIẾNCHÍN

LƯỢC H



GIÁM

ĐỐC

ĐIỀU

HÀNH

TRUYỀN

THƠNG

VÀ T.THỊ



GIÁM

ĐỐC

ĐIỀU

HÀNH

SẢN

XUẤT



GIÁM

ĐỐC

CƠNG

NGHệ

THƠNG

TIN



Tổng Giám đốc



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



17



GIÁM ĐỐC KIỂM TỐN NỘI



GIÁM

ĐỐC

ĐIỀU

HÀNH

NGHIÊN

CỨU VÀ

P.TRIỂN



GIÁM

ĐỐC ĐIỀU

HÀNH

NHÂN SỰ

HÀNH

CHÍNH VÀ

Đ.NGOẠI



GIÁM

ĐỐC ĐIỀU

HÀNH

PHÁT

TRIỂN

VÙNG

Ng.LIỆU



GIÁM

ĐỐC

ĐIỀU

HÀNH

KINH

DOANH



Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



18



Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Đây là mơ hình trực tuyến chức năng

Ưu điểm:

+

+



Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ một cấp lãnh đạo cấp trên.

Phát huy đầy đủ hơn ưu thế chuyên môn ngành theo chức năng của từng



+

+

+

+

+



đơn vị.

Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu.

Đơn giản hóa việc đào tạo.

Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên.

Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.

Hiệu quả tác nghệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hằng ngày.



Nhược điểm:

+



Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu hay



+

+



chi phí chiến lược.

Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng.

Chun mơn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp vì chỉ giỏi



chun mơn của mình, khơng biết, khơng quan tâm dến chuyên môn khác.

+ Hạn chế phát triển đội ngũ quản lý chung.

+ Trách nhiệm thực hiện vấn đề mục tiêu chung của tổ chức thường được

gán cho lãnh đạo cấp cao.



GĐGĐ

PKĐK

ANMÁY

KHANG

GĐXN

NHÀ

CHÁNH

VĂN

PHÒNG

KHO

VẬN



Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

-



Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi

vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ

Công ty, bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết, có trách nhiệm



-



thảo luận và phê duyệt các chủ trương, chính sách của cơng ty.

Cơ cấu cổ đơng:

• Cổ đơng nước ngồi nắm giữ 40,21% vốn điều lệ.

• Cổ đơng trong nước nắm giữ 59.79% vốn điều lệ.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cơng ty có tồn quyền nhân danh

Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



19



Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đơng quyết định, có

trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu tư của

Công ty.

Thành viên Hội đồng quản trị gồm 9 người:

• Bà Lê Băng Tâm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng

quản trị độc lập, Trưởng Tiểu ban Nhân sự.

• Bà Mai Kiều Liên: thành viên Hội đồng quản trị điều hành, kiêm







Tổng giám đốc.

Ơng Lê Thành Liêm: thành viên Hội đồng quản trị điều hành.

Ông Nguyễn Hồng Hiền: thành viên Hội đồng quản trị không điều



hành, Trưởng Tiểu ban Chiến lược.

• Ơng Michael Chye Hin Fah: thành viên Hội đồng quản trị khơng





điều hành.

Bà Đặng thị Thu Hà: thành viên Hội đồng quản trị khơng điều



hành.

• Ơnh Lee Meng Tat: thành viên Hội đồng quản trị khơng điều hành.

• Ơng Đỗ Lê Hùng: thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Trưởng





Tiểu ban Kiểm tốn.

Ơng Nguyễn Bá Dương: thành viên Hội đồng quản trị độc lập,

Trưởng Tiểu ban Lương thưởng.



Chủ tịch Hội đồng quản trị:

+

+



Do Hội đồng quản trị bầu ra.

Chức năng: Lập chương trình, kế hoạch cho Hội đồng quản trị, là



chủ tọa các cuộc họp Đại Hội đồng cổ đơng.

+ Nhiệm vụ:

• Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hồi đồng cổ

đông. Tổ chức thông qua quyết điịnh Hội đồng quản trị dưới

hình thức khác. Theo dõi q trình thực hiện quyết định của





Hội đồng quản trị. Tổ chức họp mỗi quý ít nhất 1 lần.

Giám sát chiến lược và kiểm soát hoạt động quản lý, tuyển

chọn và giám sát TGĐ và Cán bộ quản lý cao cấp của Cơng

ty.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



20







Đảm bảo các quyền lợi của cổ đông thông qua việc tổ chức

ĐHĐCĐ, xây dựng chính sách cổ tức, giải quyết các xung



đột giữa cổ đơng và Cơng ty.

• Các nhiệm vụ liên quan đến vốn điều lệ và tài sản của Cơng





ty.

Cơng bố thơng tin và tính minh bạch của thơng tin.



Hoạt động của các Tiểu ban trong Hội đồng quản trị:

Tiểu ban Chiến lược:

+ HĐQT thành lập Tiểu ban Chiến lược. TBCL bao gồm bốn thành viên, cụ

thể là ông Nguyễn Bá Dương, ông Nguyễn Hồng Hiển, bà Mai Kiều Liên

và ông Lee Meng Tat. Người đứng đầu Tiểu ban Chiến lược là ơng

Nguyễn Hồng Hiển.

+ TBCL chịu trách nhiệm chính trong việc soạn thảo và đề xuất chiến lược

kinh doanh của Cơng ty lên HĐQT. bao gồm phê chuẩn tầm nhìn, sứ

mệnh và các mục tiêu chiến lược dài hạn; giám sát việc lập, triển khai và

thực thi chiến lược; phụ trách định hướng về phát triển bền vững và có

trách nhiệm; phụ trách lĩnh vực báo cáo tích hợp; và phụ trách lĩnh vực

quan hệ với các bên liên quan.

Tiểu ban Kiểm toán:

+ HĐQT thành lập Tiểu ban Kiểm toán và xác định năng lực của các thành

viên, thẩm quyền và trách nhiệm của Tiểu ban trong Điều lệ Tiểu ban

Kiểm toán. TBKT bao gồm bốn thành viên HĐQT, cụ thể là ông Michael

Chye Hin Fah, bà Đặng Thị Thu Hà, ơng Đỗ Lê Hùng và ơng Lê Thành

Liêm. Ơng Đỗ Lê Hùng, thành viên HĐQT độc lập, làm Trưởng TBKT.

+ Tiểu ban Kiểm tốn chịu trách nhiệm chính trong việc rà soát các vấn đề

và các xét đoán trọng yếu của báo cáo tài chính để đảm bảo tính trung

thực của báo cáo tài chính, hệ thống kiểm sốt nội bộ và kiểm toán nội bộ,

tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của

Công ty, các giao dịch liên kết, các giao dịch của bên có quyền lợi liên

quan hoặc giao dịch của người có thể gây xung đột lợi ích, phạm vi và kết



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



21



quả của kiểm toán độc lập, cũng như xem xét lựa chọn cơng ty kiểm tốn

độc lập cho Công ty và của các công ty con…

Tiểu ban Nhân sự :

+ HĐQT thành lập Tiểu ban Nhân sự. TBNS gồm có bà Lê Thị Băng Tâm,

bà Mai Kiều Liên, ông Nguyễn Hồng Hiển và ông Lee Meng Tat. Bà Lê

Thị Băng Tâm, thành viên HĐQT độc lập, làm Trưởng TBNS.

+ TBNS chịu trách nhiệm chính trong việc xác định tiêu chuẩn và lựa chọn

những người phù hợp để được bổ nhiệm làm thành viên HĐQT và cán bộ

quản lý chủ chốt, xây dựng các quy trình và hướng dẫn cho cơng tác lựa

chọn đó nhằm duy trì sự minh bạch, thực hiện các nhiệm vụ theo đúng

quy định của pháp luật và Quy chế niêm yết cũng như bất kỳ sửa đổi nào

được thực hiện theo đó và các mệnh lệnh của các cơ quan có thẩm quyền

trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của TBNS, xem xét

việc đề cử tái bổ nhiệm của thành viên HĐQT và giúp HĐQT trong việc

quyết định và xem xét lại tính độc lập của các thành viên HĐQT độc lập ít

nhất mỗi năm. Ngồi ra, HĐQT cũng thực hiện công tác đánh giá HĐQT

và Ban Điều hành, soạn lập và khuyến nghị các nguyên tắc Quản trị Công

ty (bao gồm 04 yếu tố: các thực hành tốt về HĐQT, mơi trường kiểm sốt,

minh bạch thơng tin, cam kết về Quản trị Công ty) áp dụng cho HĐQT và

người lao động của Công ty.

Tiểu ban Lương thưởng:

+ HĐQT thành lập Tiểu ban Lương thưởng. TBLT bao gồm bốn thành viên,

cụ thể là ông Nguyễn Bá Dương, ông Michael Chye Hin Fah, bà Lê Thị

Băng Tâm và bà Đặng Thị Thu Hà. Ông Nguyễn Bá Dương, thành viên

HĐQT độc lập, làm Trưởng TBLT.

+ TBLT chủ yếu chịu trách nhiệm về: Xây dựng các chính sách và hướng

dẫn trong việc xác định lương, thưởng và thù lao cho các thành viên

HĐQT và Ban Điều hành cũng như rà soát, sửa đổi, tu chỉnh hoặc thu hồi

các quy trình và quy định về thù lao của các thành viên HĐQT để được

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên thông qua; Xem xét và

đánh giá mức lương, thưởng và thù lao của các thành viên HĐQT và Ban

Điều hành và đề xuất với HĐQT; Đề xuất với HĐQT một khuôn khổ và

SVTH:Lê Thị Hồng Trang



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×